Đang tải...

Thiết Kế Của Bạn

Nhẫn Nam Gorgeous Look

Đi tới chi tiết sản phẩm

Nhẫn Nam Gorgeous Look

Style Twist - Xem thêm

13.172.155,00 ₫
Miễn phí vận chuyển
Chính sách 60 ngày hoàn trả

  Thời gian giao hàng ước tính : Thứ Hai, 01 thg 11

Xem các lựa chọn Giao hàng

  • Giao hàng tiêu chuẩn miễn phí

    Thời gian giao hàng ước tính: Thứ Hai, 01 thg 11
    0,00 ₫
  • Chuyển phát nhanh

    Thời gian giao hàng ước tính: Thứ Sáu, 29 thg 10
    500.000,00 ₫
  • Giao hàng cao cấp

    Thời gian giao hàng ước tính: Thứ Năm, 28 thg 10
    850.000,00 ₫

Bạn có thể chọn phương thức giao hàng khi thanh toán.

Trong trường hợp thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng, thời gian giao hàng ước tính sẽ được tính từ ngày thanh toán đã được nhận.

Chi tiết

Thông tin chung
SKULOV116
Comfort FitĐồng ý
Breite7,0 mm
Stärke ( Piercing )1,5 mm
MassivĐồng ý

Chi tiết

Thông tin chung
SKULOV116
Comfort FitĐồng ý
Breite7,0 mm
Stärke ( Piercing )1,5 mm
MassivĐồng ý
Đánh Giá và Nhận Xét

Để lại 1 bình luận và chia sẻ kinh nghiệm mua sắm của bạn trên Glamira!

1.Vui lòng gắn sao cho sản phẩm theo tỷ lệ (1 - xấu, 5 - rất tốt) *

2.Viết nhận xét của bạn

* Trường bắt buộc
Ảnh chụp của khách hàng
Hãy chia sẻ và đăng những bức ảnh bạn chụp cùng với sản phẩm của chúng tôi tại đây.
Trung bình nhận xét
97.4% of 100
4.87
Tổng số nhận xét
5
Xem tất cả các đánh giá và xếp hạng Glamira để tìm hiểu những gì khách hàng khác nghĩ về các sản phẩm và dịch vụ GLAMIRA. Ngoài ra, bạn có thể gửi đánh giá của riêng bạn và chia sẻ kinh nghiệm của bạn bằng cách truy cập các trang sản phẩm của chúng tôi. Xem Tất cả Đánh giá Sản phẩm GLAMIRA.

Cùng khám phá đánh giá của khách hàng về dịch vụ của chúng tôi, với hơn 10.000 đánh giá trên một trang web đánh giá độc lập.

trustpilottrustpilot
trustpilot4.7Xuất sắc

THÔNG TIN VẬN CHUYỂN

  • Thời gian giao hàng ước tính:
  • Giao Hàng Miễn Phí Qua:
  • UPS
  •  Miễn phí vận chuyển
  •  Khắc Miễn Phí
  •  Hộp Quà Tặng Miễn Phí
  •  Tùy Chọn Đóng Gói Ẩn Danh
Đính kèm logo GLAMIRA

Mỗi chiếc nhẫn do chúng tôi sản xuất đều được khắc logo GLAMIRA ở bên trong như ảnh. Bạn vui lòng chọn có hoặc không đồng ý khắc logo của chúng tôi bên trong sản phẩm.

Logo GLAMIRA bên trong Không Có Logo Có Logo

Kim Cương

Từ thời cổ đại, kim cương đã được tôn vinh là loại đá quý có giá trị vô cùng lớn. Hình thành một trăm dặm bên dưới bề mặt của Trái đất trong một tỷ năm, kim cương là loại đá quý khó hình thành nhất trong tất cả các loại đá quý. Kim cương còn được gọi là "nữ hoàng của đá quý và đá quý của nữ hoàng". Tại Glamira. chúng tôi đảm bảo tất cả kim cương hoàn toàn hợp pháp".

Đá Tourmaline xanh lam nhạt

Paraiba tourmaline là một loại tourmaline rất hiếm, nổi bật với các màu xanh neon, xanh lá cây và xanh lục lam. Paraibas do phòng thí nghiệm tạo ra có các đặc tính giống như paraibas tự nhiên. Sự phổ biến của loại đá tuyệt vời này đến từ mối quan hệ của nó với cuộc sống, tình yêu và trái đất thông qua ảnh hưởng của nó đối với các luân xa. Một đường cắt chuyên nghiệp hơn nữa làm nổi bật độ sáng đặc biệt và màu sắc độc đáo của những viên đá này.

Lemon Quartz

Được phân loại như đá bán quý, Lemon Quartz quyến rũ những người yêu thích trang sức bằng màu sắc tươi mới. Nó chủ yếu được tìm thấy trong một phạm vi màu từ một quả chanh rõ ràng đến một màu vàng rất sống động. Đá này được biết đến với tính năng mạnh mẽ và năng lượng cao, loại bỏ cảm xúc tiêu cực, tự nghi ngờ và nâng cao tâm trạng của người đeo và mang lại sự tự tin.

Zultanite

Được phân loại như đá bán quý, Zultanite amazes với tính năng thay đổi màu sắc độc đáo của nó. Tùy thuộc vào nguồn ánh sáng và từ các hướng khác nhau, đá quý hiếm thấy được tìm thấy ở các màu khác nhau. Màu xanh lục nhạt trong ánh sáng ban ngày và đào và màu hồng anh đào trong ánh sáng mờ.

Green Topaz

Phân loại như đá bán quý, Green Topaz khác với Blue Topaz với màu xanh lá cây thường gắn liền với lòng trung thành và tình yêu. Nó cung cấp sự bình an bên trong cơ thể, trí tuệ và giúp giải quyết vấn đề và để có được một sức khỏe tốt

Sapphire xanh

Classified as a precious stone, Green Sapphire owns it special colour from light mint green to dark rich green through the presence of iron. It is said that this rare gemstone is very soothing and that it calms the eyes and raises trust of the wearer.

Orange Sapphire

Được phân loại như một loại đá quý, Orange Sapphire làm cho trái tim của những người yêu màu da cam đập nhanh hơn. Đó là màu cam nhạt đến màu đỏ-cam làm dịu trái tim và tâm trí của bạn, giải phóng bạn khỏi những suy nghĩ tiêu cực và kích hoạt năng lượng vui vẻ.

Kim Cương

Từ thời cổ đại, kim cương đã được tôn vinh là loại đá quý có giá trị vô cùng lớn. Hình thành một trăm dặm bên dưới bề mặt của Trái đất trong một tỷ năm, kim cương là loại đá quý khó hình thành nhất trong tất cả các loại đá quý. Kim cương còn được gọi là "nữ hoàng của đá quý và đá quý của nữ hoàng". Tại Glamira. chúng tôi đảm bảo tất cả kim cương hoàn toàn hợp pháp".

Kim Cương Đen

Kim cương đen là những viên kim cương có cấu trúc tinh thể khác nhau được gọi là đa tinh thể. Nó có nghĩa là nó giống như nhiều viên kim cương hợp thành với nhau. Cấu trúc của kim cương đen hoàn toàn tinh là thể carbon, vì vậy nó còn được gọi là "Carbonado". Tuy nhiên, về mặt kỹ thuật, đây là những viên kim cương còn cứng hơn và hiếm hơn những viên kim cương trắng.

Đá Sapphire Hồng

Được phân loại thuộc nhóm đá quý, sapphire hồng được xem là cực kỳ hiếm cho đến khi các mỏ mới được phát hiện ở Madagascar vào những năm 90. Màu hồng là một trong những màu hiếm nhất của saphia. Những viên đá này có thể có trong tất cả các sắc thái, từ màu hồng phớt cho đến màu đỏ tươi sống động. Người ta nói rằng, màu hồng sapphires đại diện cho lòng trung thành, tin tưởng và chân thành, vì vậy chúng là 1 lựa chọn hoàn hảo cho một chiếc nhẫn đính hôn.

Đá Rhodolite Garnet

Được phân loại là đá bán quý, Rhodolite Garnet đã nhanh chóng trở thành một viên đá quý chuẩn với màu sắc quyến rũ và thực tế là nó rất sạch sẽ, không có bất kỳ tạp chất nào. Tên gọi bắt nguồn từ chữ Hy Lạp "rhodon" có nghĩa là hoa hồng. Trong Ấn Độ giáo, nó gắn liền với chakra gốc và người ta tin rằng nó khuyến khích hoạt động tình dục lành mạnh, cảm giác ổn định và an toàn. Nó cũng thúc đẩy kinh doanh thành công và giúp xây dựng sự tự tin.

Đá Topaz Xanh London

Một trong ba màu sẵn có của các loại đá bán quý của gia đình Topaz, Topaz Xanh London chắc chắn rất đặc biệt và độc đáo với màu tối của nó. Với màu tối này, Topaz Xanh London nổi bật và được yêu thích bởi những người muốn mọi thứ ngoại trừ những thứ bình thường. Với màu xanh lá cây đặc trưng, và màu xám tối, Topaz Xanh London hoàn hảo cho những chiếc nhẫn đính hôn nếu bạn muốn thể hiện tình yêu của mình thật phi thường. Đây là viên đá quý mà sẽ không chỉ thu hút sự chú ý của mọi người mà còn làm tăng khả năng giao tiếp và biểu cảm của bạn.

Đá Morganite

Được phân loại như là đá bán quý, Morganite được xem như là một viên đá quý tự nhiên, đặc biệt và tinh vi mà chỉ có thể tìm thấy ở một vài nơi trên thế giới. Trớ trêu thay, giá cả không phản ánh sự hiếm có của nó. Sự mô tả chính xác nhất bao gồm sự hiếm hoi, rực rỡ, bền, nổi bật, rõ ràng và sáng chói. Màu sắc tự nhiên bởi sự tiếp xúc của mangan, có thể khác nhau từ một màu hồng sáng, màu đào và màu tím-hồng, làm cho Morganite đặc biệt và xuất sắc. Tương tự như Lục Bảo Xanh, Morganite là một biểu tượng của tình yêu thiêng liêng, có thể là do lý do cả hai loại đá này là giống của Beryl. Một sự lựa chọn tuyệt vời cho một chiếc nhẫn đính hôn độc đáo hoặc là một món quà cho dịp đặc biệt trong cuộc đời.

Thạch Anh Tím

Được phân loại thuộc nhóm đá bán quý, Thạch Anh Tím là loại đá mang tia tẩm tím trong suốt thuộc nhóm khoáng vật Quartz. Thạch Anh Tím thường mang màu sắc đẹp từ các tạp chất sắt trong cấu trúc tinh thể của chúng, mặc dù chúng cũng có thể được tô màu bởi tiếp xúc với bức xạ tự nhiên.

Đá Tourmaline Xanh Lá

Được phân loại thuộc nhóm đá bán quý, Đá Tourmaline Xanh Lá (Verdelite) được kết hợp từ nhiều kim khí để cấu thành nên thân silic boron của nó, đây là một trong những cấu trúc tinh thể phức tạp nhất. Nó có màu xanh ngọc lục bảo phía rìa ngoài cấu trúc. Loại đá này được coi là tượng trưng cho sự thu hút sự may mắn, thành công, sự phong phú và thịnh vượng.

Thạch Anh Vàng

Được phân loại thuộc nhóm đá bán quý, Thạch Anh Vàng có nguồn gốc từ citrine - một biến thể quý hiếm nhất trong nhóm khoáng vật Quartz- mang sắc vàng đặc trưng của trái chanh. Là một trong những viên đá phổ biến nhất và giá cả phải chăng, loại đá này tượng trưng cho sự thành công và thịnh vượng.

Ngọc Lục Bảo

Được phân loại thuộc nhóm đá quý, Ngọc Lục Bảo là một loại đá quý có giá trị, mang một màu xanh lá cây đậm hơn và sinh động. Ngọc Lục Bảo là một trong những loại đá quý vô cùng quý hiếm, bên trong có chứa những vết bọt nhỏ và trên bề mặt tồn tại những vết nứt tuy nhiên không hề làm giảm giá trị đá quý. Là một biểu tượng của sao Kim, Ngọc Lục Bảo tượng trưng cho sự tươi trẻ vĩnh cửu và tái sinh.

Đá Topaz Xanh

Được phân loại thuộc nhóm đá bán quý, Topaz là một viên đá được tìm thấy trong các tinh thể khổng lồ và hoàn hảo vì vậy mà chúng có thể được mài thành hàng ngàn carats đá quý. Sắc đá có thể thay đổi tùy theo sự tác động của nhiệt độ từ không màu, vàng tới đỏ..xanh với độ cứng tốt kết hợp với sự phong phú và tiện ích. Topaz có màu xanh tự nhiên rất hiếm.

Đá Garnet

Được phân loại thuộc nhóm đá bán quý, Garnet là sự kết hợp của một số khoáng chất có sự liên quan chặt chẽ về tính chất vật lý và tinh thể tương tự. Garnets có nhiều màu sắc khác nhau. Tuy nhiên, màu sắc được biết đến chủ yếu của đá Garnet là màu đen đậm và được coi là tượng trưng của lòng tận tụy, nghị lực, đam mê và tượng trưng cho tình yêu chân thật.

Hồng Ngọc

Được phân loại thuộc nhóm đá quý, Hồng Ngọc cứng, bền và hiếm. Đây là một trong những viên ngọc kỳ diệu nhất. Ngay cả những viên ngọc trong suốt có kích thước lớn thậm chí còn hiếm hơn Kim Cương. Hồng Ngọc được coi là biểu tượng của sức sống, sự nóng bỏng, sang trọng và quyền lực.

Đá Sapphire

Được phân loại thuộc nhóm đá quý, Đá Sapphire được kết tinh bởi rất nhiều corundum, trong suốt và thường có màu xanh lam. Xếp thứ hai so với Kim Cương và sau Hồng Ngọc về độ cứng và bền. Đá Sapphire mang màu xanh lam tượng trưng cho hòa bình, sự thịnh vượng, tình yêu và lòng chung thủy.

Đá Sapphire Trắng

Được phân loại thuộc nhóm đá quý, Đá Sapphire Trắng là một loại sapphire ở dạng không màu. Màu sắc của Sapphire được tạo nên từ các nguyên tố vi lượng khi nó được hình thành. Màu trắng sapphire không chứa đốm của các nguyên tố vi lượng khiến cho nó trở nên hiếm và độc đáo.

Đá Opan Lửa

Được phân loại thuộc nhóm đá bán quý, Đá Opan Lửa là một loại đá thuộc nhóm đá opan, trong suốt ít phản chiếu ánh sáng quá lấp lánh mà chỉ ánh lên những tia sáng màu xanh lục nhấp nháy. Màu sắc của nó thay đổi từ màu vàng sang màu cam sang màu đỏ. Đá Opan Lửa được coi là biểu tượng của ước mơ và sự thành đạt.

Đá Quartz

Được phân loại thuộc nhóm đá bán quý, Đá Quartz được cung cấp rộng rãi từ đá lửa và đá biến chất. Nó thường được mang màu như hồng và khói hoặc tùy theo màu sắc tạp chất.

Thạch Anh Hồng

Được phân loại thuộc nhóm đá bán quý, Thạch Anh Hồng mang màu hồng đặc trưng của đá Quartz, mềm mại và có nhiều cấp màu từ hồng nhạt tới đậm.

Thạch Anh Khói

Được phân loại thuộc nhóm đá bán quý, Thạch Anh Khói là loại đá Quartz mang màu sắc ám khói hơi nâu. Chúng có nhiều cấp màu từ nâu xám nhạt đến màu đen đậm.

Đá Tanzanite

Được phân loại thuộc nhóm đá bán quý, Đá Tanzanite là loại đá có màu xanh hoặc tím được hình thành bởi các tinh thể zoisite và chứa chứa vanadium. Tanzanite đã trở thành một trong những viên đá quý phổ biến nhất và thời trang nhất. Nó được cho là tượng trưng cho cuộc sống.

Đá Swarovski

Đá Swaroski là những mảnh pha lê nhỏ, đường cắt cong mịn, cứng và tinh xảo. Điều khác biệt giữa nó với những loại đá khác là những đường cắt của nó tạo cho ra một vẻ ngoài sáng bóng gần giống với kim cương khi phản chiếu ánh sáng.

Đá Swaroski Xanh Lá

Đá Swaroski là những mảnh pha lê nhỏ, đường cắt cong mịn, cứng và tinh xảo. Điều khác biệt giữa nó với những loại đá khác là những đường cắt của nó tạo cho ra một vẻ ngoài sáng bóng gần giống với kim cương khi phản chiếu ánh sáng.

Đá Swaroski Xanh Lam

Đá Swaroski là những mảnh pha lê nhỏ, đường cắt cong mịn, cứng và tinh xảo. Điều khác biệt giữa nó với những loại đá khác là những đường cắt của nó tạo cho ra một vẻ ngoài sáng bóng gần giống với kim cương khi phản chiếu ánh sáng.

Đá Swaroski Đỏ

Đá Swaroski là những mảnh pha lê nhỏ, đường cắt cong mịn, cứng và tinh xảo. Điều khác biệt giữa nó với những loại đá khác là những đường cắt của nó tạo cho ra một vẻ ngoài sáng bóng gần giống với kim cương khi phản chiếu ánh sáng.

Đá Peridot

Được phân loại thuộc nhóm đá bán quý, Đá Peridot có trọng lượng nhỏ hơn 3 carats thì rất phổ biến nhưng những viên Peridot có trọng lượng lớn hơn 5 carat thì rất hiếm và có giá trị cao hơn. Đá Peridot có nhiều lớp màu sắc xanh lá khác nhau. Người ta cho rằng việc sử dụng đá Peridot sẽ đem lại sức mạnh cho người sử dụng.

Đá Aquamarine

Được phân loại thuộc nhóm đá bán quý, màu sắc của Aquamarine đã nói lên đặc trưng riêng của chính nó. Aquamarine còn có tên gọi khác là ngọc Berin, có các thể đá màu xanh biển sáng và xanh lá cây nhạt. Trong nhiều thế kỷ, loại đá quý vô tận mang màu sắc của nước này đã được coi là biểu tượng của tuổi trẻ, hy vọng, sức khoẻ và lòng trung thành.

Đá Tourmaline Hồng

Được phân loại thuộc nhóm đá bán quý, đá Tourmaline màu hồng là màu sắc nổi tiếng nhất và thời trang của đá quý tourmaline, đây cũng là loại đá quý có phổ màu lớn nhất. Vì vậy, nó được gọi là cầu vồng của tất cả các đá quý.

Thạch Anh Xanh

Được phân loại thuộc nhóm đá bán quý, Thạch Anh Xanh là tinh thể thạch anh tím (gọi là Prasiolite). Nó sở hữu màu sắc xanh là do tác động của việc xử lý nhiệt trong hoạt động núi lửa hoặc sự gia nhiệt tự nhiên của lõi trái đất. Thạch Anh Xanh là một hòn đá giúp thúc đẩy khả năng trực quan cùng với tình yêu.

Đá Sapphire Vàng

Được phân loại thuộc nhóm đá bán quý, Sapphire Vàng là một loại Sapphire tự nhiên xuất hiện như là một loại Corundum. Hàm lượng sắt thấp ở Corundum là nguyên nhân khiến loại đá này có màu vàng. Đá Sapphire Vàng được cho là có ảnh hưởng tốt đến khả năng thụ thai và là loại đá tượng trưng cho hôn nhân tốt.

Ngọc Trai Đen

Ngọc trai là viên đá quý được biết đến lâu đời nhất và được xem là có giá trị nhất trong nhiều thế kỷ. Điều khác biệt giữa ngọc trai với các loại đá quý khác là nó là chất hữu cơ lấy từ sinh vật sống - hàu và nhuyễn thể. Được gọi là 'giọt nước mắt của mặt trăng', ngọc trai có thể thay đổi màu sắc: hồng, trắng và đen.

Ngọc Trai Hồng

Ngọc trai là viên đá quý được biết đến lâu đời nhất và được xem là có giá trị nhất trong nhiều thế kỷ. Điều khác biệt giữa ngọc trai với các loại đá quý khác là nó là chất hữu cơ lấy từ sinh vật sống - hàu và nhuyễn thể. Được gọi là 'giọt nước mắt của mặt trăng', ngọc trai có thể thay đổi màu sắc: hồng, trắng và đen.

Ngọc Trai Trắng

Ngọc trai là viên đá quý được biết đến lâu đời nhất và được xem là có giá trị nhất trong nhiều thế kỷ. Điều khác biệt giữa ngọc trai với các loại đá quý khác là nó là chất hữu cơ lấy từ sinh vật sống - hàu và nhuyễn thể. Được gọi là 'giọt nước mắt của mặt trăng', ngọc trai có thể thay đổi màu sắc: hồng, trắng và đen.

Đá Onyx

Những viên đá Onyx đen là sự kết tinh của hàng loạt các chalcedony, nó cũng là thành viên nằm trong lớp tinh thể. Là loại đá có màu sắc trầm tĩnh, Onyx được cho là món trang sức làm tôn lên nét đẹp tổng thể và toàn diện của những bộ đồ thời thượng cho người mặc.

Đá Onyx

Những viên đá Onyx đen là sự kết tinh của hàng loạt các chalcedony, nó cũng là thành viên nằm trong lớp tinh thể. Là loại đá có màu sắc trầm tĩnh, Onyx được cho là món trang sức làm tôn lên nét đẹp tổng thể và toàn diện của những bộ đồ thời thượng cho người mặc.

Kim cương nâu

Những viên kim cương này được đặt tên là "Chocolate" vì chúng sở hữu sắc nâu ngọt ngào như chocolate. Mang trên mình những ánh màu tuyệt đẹp, kim cương nâu còn được mô tả với những cái tên như kim cương cognac, kim cương champagne..tùy thuộc vào màu sắc hấp dẫn từ đậm tới nhạt. Hiện nay, kim cương chocolate đang là một trong những xu hướng hiện đại và phát triển trong ngành công nghiệp đồ trang sức. Nếu bạn là một tín đồ của chocolate và ưu chuộng trang sức cao cấp, chắc chắn bạn không thể bỏ qua những viên kim cương này.

Kinh cương xanh dương

Kim cương xanh dương lần đầu tiên được tìm thấy ở Ấn Độ và mang về phương Tây vào thế kỷ 17. Những viên kim cương quyến rũ này, mang màu sắc của đại dương và bầu trời, giữ độ bóng kỳ lạ và một số đặc điểm nhất định. Tương tự như bất kỳ viên kim cương có màu khác, những viên kim cương xanh có thể biểu diễn nhiều tông màu khác nhau, từ những gam màu nhạt nhớ lại bầu trời bình minh, xanh da trời hoặc nước biển sâu. Tên gọi như màu xanh baby, hoàng gia, hải quân hoặc xanh thẫm cũng thường được sử dụng để phân loại các viên kim cương hiếm này.

Kim cương vàng

Kim cương vàng hiện nay đang là một trong những xu hướng nổi bật và sở hữu nhu cầu thị trường cao trong số các kim cương có màu. Những viên kim cương màu vàng còn có tên gọi là Canary hoặc Zimmy. Chúng đem tới một diện mạo xinh đẹp và thanh lịch, phù hợp với những bộ sưu tập như Halo và Solitaire. Bên cạnh đó kim cương vàng cũng luôn là lựa chọn hoàn hảo cho mọi thiết kế nhờ vẻ đẹp độc đáo và rạng rỡ của riêng mình. Nếu bạn là một người quan tâm tới trang sức cao cấp và những viên kim cương vàng, hãy lựa chọn ngay cho mình món trang sức tuyệt vời cùng những viên kim cương hiếm này.

Kim Cương Xanh lá cây

Tượng trưng cho thiên nhiên, sự phát triển, hòa hợp, bền bỉ và sinh sôi, Kim Cương Xanh Lá Cây được đánh giá cao và được phân cấp đá quý tự nhiên. Loại kim cương này sở hữu một bộ màu độc đáo, những tông màu này sẽ thay đổi từ sắc xanh dịu nhẹ tới màu xanh lá đậm đầy sang trọng. Sắc xanh của kim cương đem lại một cảm giác dịu mát và bình yên thư thái, đây cũng có thể coi là lý do khiến những người yêu nữ trang không thể bỏ qua những món trang sức kim cương xanh tuyệt vời từ nhẫn tới những đôi bông tay hay những sợi dây chuyền.

Kim Cương hồng

Là một trong những viên kim cương được tìm kiếm nhiều nhất, Kim Cương Hồng trở thành món trang sức không thể bỏ qua của tất cả phụ nữ. Mang sắc hồng ngọt ngào kết hợp với sự sang trọng lộng lẫy của một viên kim cương, kim cương hồng như một phép màu biến mọi điều ước trở thành hiện thực. Đây sẽ là một sự bổ sung ngoạn mục cho bộ sưu tập nữ trang của phụ nữ. Cũng giống như những viên kim cương có màu khác, kim cương hồng có màu sắc khác nhau từ ánh hồng tới hồng đậm, và mỗi tông màu lại mang một tên gọi khác nhau, đem tới cái đẹp muôn hình muôn vẻ.
Tốt - A : Màu sắc được thể hiện là màu xanh đậm hoặc màu xanh nước biển. Ánh sáng không chiếu xuyên qua đá, thể hiện cho đồ trang sức tốt.
Tốt Hơn - AA : Với những vết lõm nhỏ có thể nhìn thấy bằng mắt thường, Sapphire' Better (AA) 'có một màu xanh lam với ít ánh sáng có thể xuyên qua đá quý.
Tốt Nhất - AAA : Đá sapphire "Best - AAA" có màu xanh đậm với sự kết hợp của những vết rất nhỏ có thể nhìn thấy được trên đá quý. Nếu bạn quan tâm đến độ sáng cao, đá loại này là lựa chọn tối ưu.
Heirloom - AAAA : Một vết cắt phi thường để tăng cường độ và màu sắc cùng với sự sáng tạo làm đá tỏa sáng trong ánh sáng ban ngày hoặc ánh sáng nhân tạo. Chủ yếu được khai thác từ vùng Ceylon coveted, nó có một màu xanh đậm và sắc nét.
Tốt - A: Màu sắc được thể hiện là màu đỏ đậm. Ánh sáng không chiếu xuyên qua đá, thể hiện cho đồ trang sức tốt.
Tốt Hơn - AA: Với những vết lõm nhỏ có thể nhìn thấy bằng mắt thường, Đá Hồng Ngọc' Better (AA) 'có một màu đỏ hồng trung bình với ít ánh sáng có thể xuyên qua đá quý.
Tốt Nhất - AAA: Đá Hồng Ngọc "Best - AAA" có màu đỏ trung bình với sự kết hợp của những vết rất nhỏ có thể nhìn thấy được trên đá quý. Nếu bạn quan tâm đến độ sáng cao, đá loại này là lựa chọn tối ưu.
Heirloom - AAAA : Một vết cắt phi thường để tăng cường độ và màu sắc cùng với sự sáng tạo làm đá tỏa sáng trong ánh sáng ban ngày hoặc ánh sáng nhân tạo.
Tốt - A: Màu sắc được thể hiện là màu lá cây trung bình. Ánh sáng không chiếu xuyên qua đá, thể hiện cho đồ trang sức tốt.
Tốt Hơn - AA: Với những vết lõm nhỏ có thể nhìn thấy bằng mắt thường, Ngọc Lục Bảo' Better (AA) 'có một màu xanh lá cây với ít ánh sáng có thể xuyên qua đá quý.
Tốt Nhất - AAA: Ngọc Lục Bảo "Best - AAA" có màu xanh lá cây đậm với sự kết hợp của những vết rất nhỏ có thể nhìn thấy được trên đá quý. Nếu bạn quan tâm đến độ sáng cao, đá loại này là lựa chọn tối ưu.
Heirloom - AAAA : Một vết cắt phi thường để tăng cường độ và màu sắc cùng với sự sáng tạo làm đá tỏa sáng trong ánh sáng ban ngày hoặc ánh sáng nhân tạo. Thường xuyên được sử dụng bởi hoàng gia, Ngọc lục bảo "Heirloom - AAA chắc chắn có chất lượng tốt nhất.
Tốt - A : "Good (A)" graded Thạch Anh Tím have small inclusions. Light does not penetrate through the gemstone. Entry level for fine jewelry.
Rất Tốt - AA : Một số tạp chất nhỏ có thể nhìn thấy bằng mắt thường. "Rất tốt (AA)" phân loại Amethyst có một màu sắc làm cho một số ánh sáng xuyên qua đá quý.
Xuất sắc - AAA : Xuất sắc (AAA) phân loại Amethyst là đá quý chất lượng cao và có thể được tìm thấy tại các cửa hàng trang sức tốt nhất thế giới. Sự lựa chọn ưa thích nhất khi nói đến Amethyst.
Heirloom - AAAA : Theo truyền thống Heirloom (AAA) loại đá quý Amethyst đã được sử dụng bởi hoàng gia. Những viên đá này có độ trong sáng cao nhất, hoàn hảo và màu sắc phong phú nhất.
I1-I2 : Những viên kim cương này có chứa lượng bọt hoặc tạp chất rõ rệt và có thể gây ảnh hưởng tới sự phản chiếu ánh sáng của viên kim cương. Những vết bọt hoặc tạp chất trong những viên kim cương này có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
SI1-SI2 : Những viên kim cương trong nhóm này tồn tại những vết lõm nhỏ và dễ dàng phát hiện dưới kính phóng đại x10.
VS1-VS2 : Những viên kim cương ở độ tinh khiết này có chứa những mảnh nhỏ hoặc rất nhỏ có thể nhìn thấy dưới kính phóng đại x10 và không thể nhìn thấy bằng mắt thường.
VVS1-VVS2 : Những viên kim cương ở độ tinh khiết này có thể chứa rất rất ít vết bọt, cực kì khó phát hiện dưới kính phóng đại x10 và không thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Vàng: Những viên kim cương màu vàng này thường có tông màu sáng và cường độ thấp. Đây là yêu cầu tối thiểu cho đồ trang sức tốt.
Light : Với màu sắc sống động hơn, nó chắc chắn là một viên kim cương màu vàng ưa thích hơn. Những viên kim cương màu vàng này có màu sắc trung bình và màu tối hơn.
Fancy : Những viên kim cương vàng này chắc chắn là sự lựa chọn ưa thích nhất khi nói đến viên kim cương màu vàng. Họ có màu vàng rực rỡ và phù hợp rất tốt cho đồ trang sức tốt.
Fancy Intense : Những viên kim cương màu vàng này có màu sắc mạnh mẽ và sống động nhất. Chúng rất hiếm và phù hợp với đồ trang sức đẹp nhất của bạn.
Fancy Deep : Những viên kim cương xanh này thường có tông màu sáng và cường độ thấp. Đây là yêu cầu tối thiểu cho đồ trang sức tốt.
Fancy Grayish Blue : Những viên kim cương xanh này chắc chắn là sự lựa chọn ưa thích nhất khi nói đến kim cương xanh. Họ có màu xanh đậm và rất phù hợp với đồ trang sức.
Fancy Intense : Những viên kim cương xanh này có màu sắc mạnh mẽ và sống động nhất. Chúng rất hiếm và phù hợp với đồ trang sức đẹp nhất của bạn.
Fancy Deep : Với màu sắc sống động hơn, chắc chắn đó là viên kim cương màu hồng ưa thích hơn. Những viên kim cương màu hồng này có màu sắc trung bình và màu tối hơn.
Fancy Purplish Pink : Những viên kim cương màu hồng này chắc chắn là lựa chọn ưa thích nhất khi nói đến viên kim cương màu hồng. Họ có màu hồng rực rỡ và phù hợp rất tốt cho đồ trang sức tốt.
Fancy Intense : Những viên kim cương màu hồng này có màu sắc mạnh mẽ và sống động nhất. Chúng rất hiếm và phù hợp với đồ trang sức đẹp nhất của bạn.
Fancy Dark : Những viên kim cương xanh này thường có tông màu nhẹ và cường độ thấp. Đây là yêu cầu tối thiểu cho đồ trang sức tốt.
Fancy Light : Với màu sắc sinh động hơn, nó chắc chắn là một viên kim cương xanh tốt hơn. Những viên kim cương xanh này có màu sắc trung bình và màu tối hơn.
Fancy Deep Green : Những viên kim cương xanh này chắc chắn là sự lựa chọn ưa thích nhất khi nói đến viên kim cương xanh. Họ có màu xanh lá cây mãnh liệt và phù hợp rất tốt cho đồ trang sức tốt.
Fancy Intense : Những viên kim cương xanh này có màu sắc mạnh mẽ và sinh động nhất. Chúng rất hiếm và phù hợp với đồ trang sức đẹp nhất của bạn.
Fancy Light : Những viên kim cương nâu thường có tông màu sáng và cường độ thấp. Đây là yêu cầu tối thiểu cho đồ trang sức tốt.
Fancy : Với màu sắc sống động hơn, nó chắc chắn là một viên kim cương nâu được ưa chuộng hơn. Những viên kim cương nâu này có màu sắc trung bình và màu tối hơn.
Fancy Intense : Những viên kim cương nâu này chắc chắn là sự lựa chọn ưa thích nhất khi nói đến viên kim cương nâu. Họ có màu nâu cường độ và phù hợp rất tốt cho đồ trang sức tốt.
Fancy Vivid : Những viên kim cương nâu này có màu sắc mạnh mẽ và sống động nhất. Chúng rất hiếm và phù hợp với đồ trang sức đẹp nhất của bạn.
Swarovski Zirconia Xanh: Cùng tính chất như cubic zirconia xanh. Sự khác biệt là Swarovski là một thương hiệu nổi tiếng trên toàn thế giới về đá tổng hợp.Holds the same properties with green cubic zirconia. The difference is that Swarovski is a worldwide known brand for synthetic stones.
Cubic Zirconia Xanh: Cubic Zirconia Xanh thường được sử dụng như một chất thay thế cho ngọc lục bảo. Tuy nhiên, nó là một loại đá tổng hợp không giống như ngọc lục bảo, đó là một viên đá quý tự nhiên có nhiều sắc thái và tính chất khác nhau.
Swarovski Zirconia: Có cùng tính chất như cubic zirconia không màu và sáng. Sự khác biệt từ zirconia khối là Swarovski là một thương hiệu nổi tiếng trên toàn thế giới về đá tổng hợp.
Cubic Zirconia: Cubic Zirconia là một vật liệu nhân tạo được sử dụng thay thế kim cương trong đồ trang sức vì độ bền và sự sáng tạo của nó. Đá tổng hợp không màu và có hình dạng khác nhau.
Swarovski Zirconia Xanh đậm: Có cùng tính chất như zirconia Cubic xanh dương. Sự khác biệt là Swarovski là một thương hiệu nổi tiếng trên toàn thế giới về đá tổng hợp.
Cubic Zirconia Xanh đậm: Cubic Zirconia Xanh thường được sử dụng như một chất thay thế cho sapphire. Tuy nhiên, nó là một loại đá tổng hợp không giống như sapphire, đó là một viên đá quý tự nhiên có nhiều sắc thái và chất lượng khác nhau.
Swarovski Zirconia Đỏ: Cùng tính chất như cubic zirconia đỏ. Sự khác biệt là Swarovski là một thương hiệu nổi tiếng trên toàn thế giới về đá tổng hợp.
Cubic Zirconia Đỏ: Cubic Zirconia thường được sử dụng như một chất thay thế cho ruby. Tuy nhiên, nó là một loại đá tổng hợp không giống như ruby, đó là một viên đá quý tự nhiên có nhiều màu sắc và chất lượng khác nhau.
Swarovski: Những viên kim cương ở độ tinh khiết này có chứa những mảnh nhỏ hoặc rất nhỏ có thể nhìn thấy dưới kính phóng đại x10 và không thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Zirconia: Những viên kim cương ở độ tinh khiết này có thể chứa rất rất ít vết bọt, nó được xem như đạt đến độ tinh khiết cao cấp nhất trong bảng xếp hạng về độ hoàn mỹ.
Tốt - A : Có các tạp chất nhỏ, màu sáng của đá quý. Ánh sáng không xuyên qua được viên đá quý.
Rất Tốt - AA : Tạp chất nhỏ hoặc tinh thể nhỏ bên trong chỉ có thể nhìn thấy bằng cách kiểm tra cẩn thận, nhưng không phải là vấn đề nghiêm trọng.
Xuất sắc - AAA : Đá quý chất lượng cao và có thể tìm thấy ở các nhà trang sức tốt nhất thế giới. Viên đá có sự tạp chất rất nhỏ, không nhìn thấy bằng mắt thường.
Heirloom - AAAA : Chất lượng cao nhất của Đá quý. Hoàn mỹ và hoàn hảo. Không có tạp chất nào có thể nhìn thấy ngay cả dưới độ phóng đại 10 lần.
Tốt - A : Có các tạp chất nhẹ, màu sáng của đá quý. Ánh sáng không xuyên qua được viên đá quý.
Rất Tốt - AA : Tạp chất nhỏ hoặc tinh thể nhỏ bên trong chỉ có thể nhìn thấy bằng cách kiểm tra cẩn thận, nhưng không phải là vấn đề nghiêm trọng.
Xuất sắc - AAA : Đá quý chất lượng cao và có thể tìm thấy ở các nhà trang sức tốt nhất thế giới. Viên đá có sự tạp chất rất nhỏ, không nhìn thấy bằng mắt thường.
Heirloom - AAAA : Chất lượng cao nhất của Đá quý. Hoàn mỹ và hoàn hảo. Không có tạp chất nào có thể nhìn thấy ngay cả dưới độ phóng đại 10 lần.
Tốt - A : Có các tạp chất nhẹ, màu sáng của đá quý. Ánh sáng không xuyên qua được viên đá quý.
Rất Tốt - AA : Tạp chất nhỏ hoặc tinh thể nhỏ bên trong chỉ có thể nhìn thấy bằng cách kiểm tra cẩn thận, nhưng không phải là vấn đề nghiêm trọng.
Xuất sắc - AAA : Đá quý chất lượng cao và có thể tìm thấy ở các nhà trang sức tốt nhất thế giới. Viên đá có sự tạp chất rất nhỏ, không nhìn thấy bằng mắt thường.
Heirloom - AAAA : Chất lượng cao nhất của Đá quý. Hoàn mỹ và hoàn hảo. Không có tạp chất nào có thể nhìn thấy ngay cả dưới độ phóng đại 10 lần.
Tốt - A : Loại đá Citrine được xếp loại tốt (Good (A)) có một số tạp chất nhỏ. Ánh sáng không xuyên qua được viên đá quý. Cấp độ cho đồ trang sức tốt.
Rất Tốt - AA : Có một số tạp chất nhỏ được nhìn thấy bằng mắt thường. Đá Citrine được phân loại "Rất tốt (AA)" có sắc tố màu làm cho một số ánh sáng có thể xuyên qua viên đá quý.
Xuất sắc - AAA : Đá Citrin được phân loại Xuất sắc (AAA) là đá quý chất lượng cao và có thể tìm thấy ở các nhà trang sức tốt nhất thế giới. Đây là sự lựa chọn phổ biến nhất khi nhắc đến đá Citrine.
Heirloom - AAAA : Theo truyền thống, đá Citrine được phân loại Heirloom (AAAA) bởi hoàng gia. Những viên đá này có độ tinh khiết cao nhất, hoàn hảo và màu sắc phong phú nhất.
Tốt - A : Loại đá Garnet được xếp loại tốt (Good (A)) có một số tạp chất nhỏ. Ánh sáng không xuyên qua được viên đá quý. Cấp độ cho đồ trang sức tốt.
Rất Tốt - AA : Có một số tạp chất nhỏ được nhìn thấy bằng mắt thường. Đá Garnet được phân loại "Rất tốt (AA)" có sắc tố màu làm cho một số ánh sáng có thể xuyên qua viên đá quý.
Xuất sắc - AAA : Đá Garnet được phân loại Xuất sắc (AAA) là đá quý chất lượng cao và có thể tìm thấy ở các nhà trang sức tốt nhất thế giới. Đây là sự lựa chọn phổ biến nhất khi nhắc đến đá Garnet.
Heirloom - AAAA : Theo truyền thống, đá Garnet được phân loại Heirloom (AAAA) bởi hoàng gia. Những viên đá này có độ tinh khiết cao nhất, hoàn hảo và màu sắc phong phú nhất.
Tốt - A : Loại đá Blue Topaz được xếp loại tốt (Good (A)) có một số tạp chất nhỏ. Ánh sáng không xuyên qua được viên đá quý. Cấp độ cho đồ trang sức tốt.
Rất Tốt - AA : Có một số tạp chất nhỏ được nhìn thấy bằng mắt thường. Đá Topaz Xanh được phân loại "Rất tốt (AA)" có sắc tố màu làm cho một số ánh sáng có thể xuyên qua viên đá quý.
Xuất sắc - AAA : Đá Topaz Xanh được phân loại Xuất sắc (AAA) là đá quý chất lượng cao và có thể tìm thấy ở các nhà trang sức tốt nhất thế giới. Đây là sự lựa chọn phổ biến nhất khi nhắc đến đá Topaz Xanh.
Heirloom - AAAA : Theo truyền thống, đá Topaz Xanh được phân loại Heirloom (AAAA) bởi hoàng gia. Những viên đá này có độ tinh khiết cao nhất, hoàn hảo và màu sắc phong phú nhất.
Tốt - A : Loại đá Peridot được xếp loại tốt (Good (A)) có một số tạp chất nhỏ. Ánh sáng không xuyên qua được viên đá quý. Cấp độ cho đồ trang sức tốt.
Rất Tốt - AA : Có một số tạp chất nhỏ được nhìn thấy bằng mắt thường. Đá Peridot được phân loại "Rất tốt (AA)" có sắc tố màu làm cho một số ánh sáng có thể xuyên qua viên đá quý.
Xuất sắc - AAA : Đá Peridot được phân loại Xuất sắc (AAA) là đá quý chất lượng cao và có thể tìm thấy ở các nhà trang sức tốt nhất thế giới. Đây là sự lựa chọn phổ biến nhất khi nhắc đến đá Peridot.
Heirloom - AAAA : Theo truyền thống, đá Peridot được phân loại Heirloom (AAAA) bởi hoàng gia. Những viên đá này có độ tinh khiết cao nhất, hoàn hảo và màu sắc phong phú nhất.
Tốt - A : Loại đá Aquamarine được xếp loại tốt (Good (A)) có một số tạp chất nhỏ. Ánh sáng không xuyên qua được viên đá quý. Cấp độ cho đồ trang sức tốt.
Rất Tốt - AA : Có một số tạp chất nhỏ được nhìn thấy bằng mắt thường. Đá Aquamarine được phân loại "Rất tốt (AA)" có sắc tố màu làm cho một số ánh sáng có thể xuyên qua viên đá quý.
Xuất sắc - AAA : Đá Aquamarine được phân loại Xuất sắc (AAA) là đá quý chất lượng cao và có thể tìm thấy ở các nhà trang sức tốt nhất thế giới. Đây là sự lựa chọn phổ biến nhất khi nhắc đến đá Aquamarine.
Heirloom - AAAA : Theo truyền thống, đá Aquamarine được phân loại Heirloom (AAAA) bởi hoàng gia. Những viên đá này có độ tinh khiết cao nhất, hoàn hảo và màu sắc phong phú nhất.
Tốt - A : Loại đá Opan Lửa được xếp loại tốt (Good (A)) có một số tạp chất nhỏ. Ánh sáng không xuyên qua được viên đá quý. Cấp độ cho đồ trang sức tốt.
Rất Tốt - AA : Có một số tạp chất nhỏ được nhìn thấy bằng mắt thường. Đá Opal Lửa được phân loại "Rất tốt (AA)" có sắc tố màu làm cho một số ánh sáng có thể xuyên qua viên đá quý.
Xuất sắc - AAA : Đá Opal Lửa được phân loại Xuất sắc (AAA) là đá quý chất lượng cao và có thể tìm thấy ở các nhà trang sức tốt nhất thế giới. Đây là sự lựa chọn phổ biến nhất khi nhắc đến đá Opal Lửa.
Heirloom - AAAA : Theo truyền thống, đá Opal Lửa được phân loại Heirloom (AAAA) bởi hoàng gia. Những viên đá này có độ tinh khiết cao nhất, hoàn hảo và màu sắc phong phú nhất.
Tốt - A : Loại đá Thạch Anh Xanh được xếp loại tốt (Good (A)) có một số tạp chất nhỏ. Ánh sáng không xuyên qua được viên đá quý. Cấp độ cho đồ trang sức tốt.
Rất Tốt - AA : Có một số tạp chất nhỏ được nhìn thấy bằng mắt thường. Đá Thạch Anh Xanh được phân loại "Rất tốt (AA)" có sắc tố màu làm cho một số ánh sáng có thể xuyên qua viên đá quý.
Xuất sắc - AAA : Đá Thạch Anh Xanh được phân loại Xuất sắc (AAA) là đá quý chất lượng cao và có thể tìm thấy ở các nhà trang sức tốt nhất thế giới. Đây là sự lựa chọn phổ biến nhất khi nhắc đến đá Thạch Anh Xanh.
Heirloom - AAAA : Theo truyền thống, đá Thạch Anh Xanh được phân loại Heirloom (AAAA) bởi hoàng gia. Những viên đá này có độ tinh khiết cao nhất, hoàn hảo và màu sắc phong phú nhất.
Tốt - A : Loại đá Tourmaline Xanh được xếp loại tốt (Good (A)) có một số tạp chất nhỏ. Ánh sáng không xuyên qua được viên đá quý. Cấp độ cho đồ trang sức tốt.
Rất Tốt - AA : Có một số tạp chất nhỏ được nhìn thấy bằng mắt thường. Đá Tourmaline Xanh được phân loại "Rất tốt (AA)" có sắc tố màu làm cho một số ánh sáng có thể xuyên qua viên đá quý.
Xuất sắc - AAA : Đá Tourmaline Xanh được phân loại Xuất sắc (AAA) là đá quý chất lượng cao và có thể tìm thấy ở các nhà trang sức tốt nhất thế giới. Đây là sự lựa chọn phổ biến nhất khi nhắc đến đá Tourmaline Xanh.
Heirloom - AAAA : Theo truyền thống, đá Tourmaline Xanh được phân loại Heirloom (AAAA) bởi hoàng gia. Những viên đá này có độ tinh khiết cao nhất, hoàn hảo và màu sắc phong phú nhất.
Tốt - A : Loại đá Tourmaline Hồng được xếp loại tốt (Good (A)) có một số tạp chất nhỏ. Ánh sáng không xuyên qua được viên đá quý. Cấp độ cho đồ trang sức tốt.
Rất Tốt - AA : Có một số tạp chất nhỏ được nhìn thấy bằng mắt thường. Đá Tourmaline Hồng được phân loại "Rất tốt (AA)" có sắc tố màu làm cho một số ánh sáng có thể xuyên qua viên đá quý.
Xuất sắc - AAA : Đá Tourmaline Hồng được phân loại Xuất sắc (AAA) là đá quý chất lượng cao và có thể tìm thấy ở các nhà trang sức tốt nhất thế giới. Đây là sự lựa chọn phổ biến nhất khi nhắc đến đá Tourmaline Hồng.
Heirloom - AAAA : Theo truyền thống, đá Tourmaline Hồng được phân loại Heirloom (AAAA) bởi hoàng gia. Những viên đá này có độ tinh khiết cao nhất, hoàn hảo và màu sắc phong phú nhất.
Tốt - A : Loại đá Thạch Anh Hồng được xếp loại tốt (Good (A)) có một số tạp chất nhỏ. Ánh sáng không xuyên qua được viên đá quý. Cấp độ cho đồ trang sức tốt.
Rất Tốt - AA : Có một số tạp chất nhỏ được nhìn thấy bằng mắt thường. Đá Thạch Anh Hồng được phân loại "Rất tốt (AA)" có sắc tố màu làm cho một số ánh sáng có thể xuyên qua viên đá quý.
Xuất sắc - AAA : Đá Thạch Anh Hồng được phân loại Xuất sắc (AAA) là đá quý chất lượng cao và có thể tìm thấy ở các nhà trang sức tốt nhất thế giới. Đây là sự lựa chọn phổ biến nhất khi nhắc đến đá Thạch Anh Hồng.
Heirloom - AAAA : Theo truyền thống, đá Thạch Anh Hồng được phân loại Heirloom (AAAA) bởi hoàng gia. Những viên đá này có độ tinh khiết cao nhất, hoàn hảo và màu sắc phong phú nhất.
Tốt - A : Loại đá Tanzanite được xếp loại tốt (Good (A)) có một số tạp chất nhỏ. Ánh sáng không xuyên qua được viên đá quý. Cấp độ cho đồ trang sức tốt.
Rất Tốt - AA : Có một số tạp chất nhỏ được nhìn thấy bằng mắt thường. Đá Tanzanite được phân loại "Rất tốt (AA)" có sắc tố màu làm cho một số ánh sáng có thể xuyên qua viên đá quý.
Xuất sắc - AAA : Đá Tanzanite được phân loại Xuất sắc (AAA) là đá quý chất lượng cao và có thể tìm thấy ở các nhà trang sức tốt nhất thế giới. Đây là sự lựa chọn phổ biến nhất khi nhắc đến đá Tanzanite.
Heirloom - AAAA : Theo truyền thống, đá Tanzanite được phân loại Heirloom (AAAA) bởi hoàng gia. Những viên đá này có độ tinh khiết cao nhất, hoàn hảo và màu sắc phong phú nhất.
Tốt - A : Loại đá Thạch Anh Khói được xếp loại tốt (Good (A)) có một số tạp chất nhỏ. Ánh sáng không xuyên qua được viên đá quý. Cấp độ cho đồ trang sức tốt.
Rất Tốt - AA : Có một số tạp chất nhỏ được nhìn thấy bằng mắt thường. Đá Thạch Anh Khói được phân loại "Rất tốt (AA)" có sắc tố màu làm cho một số ánh sáng có thể xuyên qua viên đá quý.
Xuất sắc - AAA : Đá Thạch Anh Khói được phân loại Xuất sắc (AAA) là đá quý chất lượng cao và có thể tìm thấy ở các nhà trang sức tốt nhất thế giới. Đây là sự lựa chọn phổ biến nhất khi nhắc đến đá Thạch Anh Khói.
Heirloom - AAAA : Theo truyền thống, đá Thạch Anh Khói được phân loại Heirloom (AAAA) bởi hoàng gia. Những viên đá này có độ tinh khiết cao nhất, hoàn hảo và màu sắc phong phú nhất.
Tốt - A : Loại đá Morganite được xếp loại tốt (Good (A)) có một số tạp chất nhỏ. Ánh sáng không xuyên qua được viên đá quý. Cấp độ cho đồ trang sức tốt.
Rất Tốt - AA : Có một số tạp chất nhỏ được nhìn thấy bằng mắt thường. Đá Morganite được phân loại "Rất tốt (AA)" có sắc tố màu làm cho một số ánh sáng có thể xuyên qua viên đá quý.
Xuất sắc - AAA : Đá Morganite được phân loại Xuất sắc (AAA) là đá quý chất lượng cao và có thể tìm thấy ở các nhà trang sức tốt nhất thế giới. Đây là sự lựa chọn phổ biến nhất khi nhắc đến đá Morganite.
Heirloom - AAAA : Theo truyền thống, đá Morganite được phân loại Heirloom (AAAA) bởi hoàng gia. Những viên đá này có độ tinh khiết cao nhất, hoàn hảo và màu sắc phong phú nhất.
Tốt - A : Loại đá Rhodilite được xếp loại tốt (Good (A)) có một số tạp chất nhỏ. Ánh sáng không xuyên qua được viên đá quý. Cấp độ cho đồ trang sức tốt.
Rất Tốt - AA : Có một số tạp chất nhỏ được nhìn thấy bằng mắt thường. Đá Rhodilite được phân loại "Rất tốt (AA)" có sắc tố màu làm cho một số ánh sáng có thể xuyên qua viên đá quý.
Xuất sắc - AAA : Đá Garnet được phân loại Xuất sắc (AAA) là đá quý chất lượng cao và có thể tìm thấy ở các nhà trang sức tốt nhất thế giới. Đây là sự lựa chọn phổ biến nhất khi nhắc đến đá Garnet.
Heirloom - AAAA : Theo truyền thống, đá Rhodilite được phân loại Heirloom (AAAA) bởi hoàng gia. Những viên đá này có độ tinh khiết cao nhất, hoàn hảo và màu sắc phong phú nhất.
Tốt - A : Loại đá Tsavorite được xếp loại tốt (Good (A)) có một số tạp chất nhỏ. Ánh sáng không xuyên qua được viên đá quý. Cấp độ cho đồ trang sức tốt.
Rất Tốt - AA : Có một số tạp chất nhỏ được nhìn thấy bằng mắt thường. Đá Tsavorite được phân loại "Rất tốt (AA)" có sắc tố màu làm cho một số ánh sáng có thể xuyên qua viên đá quý.
Xuất sắc - AAA : Đá Tsavorite được phân loại Xuất sắc (AAA) là đá quý chất lượng cao và có thể tìm thấy ở các nhà trang sức tốt nhất thế giới. Đây là sự lựa chọn phổ biến nhất khi nhắc đến đá Tsavorite.
Heirloom - AAAA : Theo truyền thống, đá Tsavorite được phân loại Heirloom (AAAA) bởi hoàng gia. Những viên đá này có độ tinh khiết cao nhất, hoàn hảo và màu sắc phong phú nhất.
Kim cương có chứa một ít tạp chất, được nhận thấy dưới kính theo độ phân giải 10X và có thể nhìn thấy bằng mắt thường dưới sự kiểm tra chặt chẽ.
Các viên kim cương trong nhóm này có các tạp chất nhỏ có thể được phát hiện dưới kính phóng đại 10X.
Những viên kim cương với độ tinh khiết cao, có chứa những tạp chất rất nhỏ chỉ có thể được nhìn thấy dưới kính phóng đại 10X và không nhìn thấy bằng mắt thường.
Những viên kim cương có độ tinh khiết này có thể chứa rất ít, rất ít tạp chất, cực kỳ khó phát hiện dưới kính phóng đại 10X và không thể nhận thấy bằng mắt thường.
Những viên kim cương ở độ tinh khiết này có chứa những mảnh nhỏ hoặc rất nhỏ có thể nhìn thấy dưới kính phóng đại x10 và không thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Những viên kim cương ở độ tinh khiết này có thể chứa rất rất ít vết bọt, nó được xem như đạt đến độ tinh khiết cao cấp nhất trong bảng xếp hạng về độ hoàn mỹ.
Những viên kim cương ở độ tinh khiết này có chứa những mảnh nhỏ hoặc rất nhỏ có thể nhìn thấy dưới kính phóng đại x10 và không thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Những viên kim cương ở độ tinh khiết này có thể chứa rất rất ít vết bọt, nó được xem như đạt đến độ tinh khiết cao cấp nhất trong bảng xếp hạng về độ hoàn mỹ.
Đá ruby tự nhiên, rực rỡ không phải qua quá trình xử lý nhiệt. Loại ruby này có chất lượng cao với những vết lõm nhỏ có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Đá ruby màu tự nhiên và cường độ cao không phải qua quá trình xử lý nhiệt. Được công nhận là loại ruby có giá trị cao nhất.
Sapphire tự nhiên, màu xanh đậm mà không phải qua quá trình xử lý nhiệt. Loại saphia này có chất lượng cao với những vết lõm nhỏ có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Đá sapphire tự nhiên và cường độ cao không phải qua quá trình xử lý nhiệt. Được công nhận là ngọc bích có giá trị cao nhất.
Màu ngọc tự nhiên, màu ngọc rực rỡ không phải là quá trình xử lý nhiệt. Loại ngọc lục bảo này có chất lượng cao với những vết lõm nhỏ có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Ngọc lục địa màu tự nhiên và cường độ cao không phải là quá trình xử lý nhiệt. Được công nhận là ngọc quý có giá trị cao nhất.

Ngọc Lục Bảo (được tạo trong phòng thí nghiệm)

Khác biệt về màu sắc và không chứa tạp chất, ngọc lục bảo do phòng thí nghiệm tạo ra là hiện thân của sự hoàn mỹ. Bên cạnh đó, ngọc lục bảo do phòng thí nghiệm tạo ra có các đặc điểm chiêm tinh giống như tự nhiên nên cũng có thể có hiệu quả trên cơ thể và tâm hồn của bạn. Đó là một lựa chọn tuyệt vời cho những người tìm kiếm sự hoàn hảo trên đá của họ.

Sapphire (được tạo trong phòng thí nghiệm)

Với màu xanh lam đậm, sapphire được tạo ra trong phòng thí nghiệm có chất lượng vật lý, hóa học và quang học tương tự như sapphire tự nhiên. Nhờ vẻ đẹp lấp lánh của nó, sapphire được tạo ra trong phòng thí nghiệm là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn có sự xuất sắc về hình ảnh trên đá của họ.

Hồng Ngọc (được tạo trong phòng thí nghiệm)

Với sự hoàn hảo và mượt mà của nó, những viên đá Ruby được tạo ra trong phòng thí nghiệm cũng lộng lẫy như những viên đá tự nhiên. Bên cạnh vẻ đẹp mê hoặc của nó, ruby ​​do phòng thí nghiệm tạo ra là biểu tượng của sức mạnh và niềm say mê đối với cuộc sống. Vì các viên ruby ​​do phòng thí nghiệm tạo ra có các đặc tính vật lý, quang học và hóa học tương tự như các viên hồng ngọc tự nhiên, chúng cũng sẽ là một lựa chọn thay thế tuyệt vời cho những người yêu thích Ruby.

Rubellite (được tạo trong phòng thí nghiệm)

Còn được gọi là Pink Tourmaline, Rubellite lấy tên từ chữ Latin rubellus, nghĩa là ’màu đỏ nhạt. Với sự kết hợp ngoạn mục của màu hồng và đỏ, Rub Vệ tinh là viên đá được cho là mang lại năng lượng sống cho người mua. Đối với những người bối rối trong việc lựa chọn giữa tự nhiên và nguyên bản, các Rubellites do phòng thí nghiệm tạo ra mang các tính năng giống như các tính năng tự nhiên.

Moissanite (được tạo trong phòng thí nghiệm)

Giống như kim cương với bề mặt trong suốt và sáng bóng của nó, Moissanite là dạng khoáng chất của silicon carbide và nó là một loại đá khác do phòng thí nghiệm tạo ra. Có độ bền như kim cương, Moissanite là một lựa chọn tuyệt vời cho các lựa chọn nhẫn đính hôn.

Zircona Xanh

Còn được gọi là zircon xanh Campuchia vì nguồn gốc của nó là Campuchia, màu xanh lam của zircon gần với màu xanh da trời hoặc xanh pastel. Giống như kim cương và chia sẻ tên tương tự với khối zirconia, zircon xanh tự nhiên không nên nhầm với khối zirconia tổng hợp. Là một thành viên của gia đình zircon, Blue Zircon được cho là có ảnh hưởng lớn đến cơ thể con người. Làm sạch tâm trí người dùng, Blue Zircon được cho là giúp thư giãn người dùng.

Zircona Nâu

Có nguồn gốc từ Tanzania, Brown zircon là một thành viên khác trong gia đình zircon. Với vẻ ngoài và tên giống như kim cương, zircon màu nâu tự nhiên không nên nhầm với zirconia khối tổng hợp. Vì nó là một loại đá tự nhiên như các thành viên khác trong gia đình zircon, Brown zircon cũng được cho là có tác dụng tích cực đối với cơ thể con người. Nhờ tác dụng chữa bệnh của nó, Brown Zircon được cho là giải phóng nỗi đau thể xác. Nó có thể là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn cảm nhận sức mạnh chữa lành của đất mẹ.

Zircona Trắng

Có nguồn gốc từ Tanzania và Nigeria, White Zircon là một loại đá tự nhiên trong suốt có bề ngoài giống như kim cương. Không nên nhầm lẫn với zirconia khối vì zircon trắng là đá tự nhiên trong khi zirconia khối là tổng hợp. Bởi vì nó thể hiện khúc xạ kép, White Zircon có chất lượng hình ảnh đáng kinh ngạc. Nó sẽ là một sự thay thế tuyệt vời cho viên kim cương nếu bạn đang tìm kiếm sự hấp dẫn tương tự với một sự lựa chọn khác.

Kunzite

Thu hút sự chú ý với dải màu khác nhau từ màu hồng pastel tinh tế đến màu tím đậm mạnh mẽ, Kunzite là một vẻ đẹp hiếm có nhưng hiếm có. Thường được tìm thấy ở kích thước lớn hơn, Kunzite là đơn hình và các tinh thể của nó thường biến thành hình dạng giống như lưỡi kiếm. Ngay cả khi hầu hết mọi người không biết, vẫn có những nhân vật quan trọng như vậy tự tôn mình với Kunzite là Nữ công tước xứ Gloucester.

Opal Đen

Được coi là dạng opal hiếm nhất, Black Opal có nhiều tông màu khác nhau từ đen tuyền đến xám đậm. Điều làm cho viên đá này trở nên đặc biệt là sự đa dạng của màu sắc có thể nhìn thấy trong đá. Bạn có thể thấy các màu đỏ sáng, cam hoặc xanh lục phản chiếu từ Đá đen.

Sao Hải Vương Topaz

Được đặt theo tên dải màu hài hòa của bề mặt Sao Hải Vương, Sao Hải Vương Topaz chào đón bạn vào sự quyến rũ ngoài trái đất của viên đá. Để tăng cường màu sắc và chất lượng của nó, Neptun Garden Topaz được phủ một chất. Là một thành viên của đá topaz, loại đá này cũng có các tính năng thư giãn nhờ năng lượng của nó. Đối với các tín đồ của sức mạnh đá, nó sẽ làm dịu thần kinh của bạn và bảo vệ bạn khỏi bệnh tật

Mercure Topaz

Với bề mặt trong suốt của nó, Mercure Topaz phản chiếu ánh sáng bằng cách tạo hiệu ứng cực quang. Giống như hành tinh Sao Thủy biến thành màu xanh khi ánh sáng mặt trời bị phản chiếu, có thể nhìn thấy màu sắc rực rỡ của Mercure Topaz, một khi nó được tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Hiệu ứng này được cung cấp thông qua quá trình phủ được gọi là lắng đọng hơi vật lý và kết quả phát sáng là kết quả.

Topaz Huyền Bí

Huyền bí như tên gọi của nó, Mystic Topaz là một thiên đường của màu sắc với sự tỏa sáng cầu vồng của nó. Thông qua quá trình phủ, màu sắc của nó được tăng cường và có hình thức cuối cùng. Được cho là để xua đuổi cảm giác tiêu cực và xua đuổi tà ma, viên đá này giúp người dùng thư giãn. Với viên đá tinh vi sạch mắt của nó, không có chỗ cho sự không hoàn hảo trong Mystic Topaz. Đối với phiên bản cô đọng của cầu vồng, viên đá này là một lựa chọn tuyệt vời cho bạn.

Topaz Hồng

Là một trong những phiên bản hiếm nhất của topaz, Pink Topaz sẽ làm tan chảy trái tim của những người yêu màu hồng với vẻ đẹp tinh tế của nó. Thông qua quá trình phủ, màu sắc của nó được tăng cường và có hình thức cuối cùng. Tăng cường năng lượng cho chủ sở hữu của nó, viên đá này được cho là sẽ cứu bạn khỏi năng lượng tiêu cực nhờ vào sự bảo vệ thần thánh của mặt trời. Bởi vì nó giúp tăng cường tư duy sáng tạo, Pink Topaz có thể là một lựa chọn tuyệt vời cho các nhà thiết kế hoặc nghệ sĩ. Bạn sẽ cảm nhận được sự ấm áp của màu sắc của nó khi bạn nhìn vào bên trong nó.

Opal

Là một viên đá đáng kinh ngạc với vẻ đẹp lấp lánh của nó, Opal với màu trắng là loại Opal phổ biến nhất. Giống như các loại đá Opal khác, nó được cho là có năng lượng cao và tác dụng vượt trội đối với cơ thể. Opal được cho là sẽ thay đổi năng lượng tiêu cực thành tích cực và làm rõ tâm trí người dùng.

Đá Sultan

Được phân loại là đá bán quý, Sultan Stone đã trở nên rất phổ biến gần đây. Tùy thuộc vào nguồn sáng, màu sắc của nó có thể thay đổi từ rượu sâm banh sang màu hồng đào. Nhờ chỉ số khúc xạ cao của nó, bạn có thể thấy mảng các màu đó ngay cả trong ánh sáng mờ. Nó thường được sản xuất trong các carat lớn hơn để thấy rằng sự thay đổi ngoạn mục trong màu sắc.

Tsavorite

Là một trong những thành viên của gia đình Grossular Garnet, Tsavorite là một trong những loại đá quý phổ biến nhất với độ hiếm của nó. Do màu xanh ngoạn mục của nó, nó có thể khiến bạn nhớ đến Emerald. Lấy màu xanh lục từ cấu trúc hóa học bao gồm crom hoặc vanadi, Tsavorite là một bữa tiệc cho đôi mắt. Tsavorite được cho là chữa lành vết thương cảm xúc hoặc bệnh tật của người dùng.

Đá Sapphire Đen

Là một thành viên của gia đình Sapphire, Đá Sapphire Đen là một trong những giống của corundum khoáng sản. Với màu đen tuyền, Đá Sapphire Đen duy trì tông màu tối trong khi một số trong số chúng cũng có thể tiết lộ tông màu kim loại khi chúng tiếp xúc với ánh sáng. Được khai thác chủ yếu ở Úc, đá Sapphire Đen có thể là một sự thay thế tuyệt vời cho những người yêu thích màu đen. Đá Sapphire Đen được cho là giữ cho chủ nhân bình tĩnh trong tình huống hỗn loạn và phục vụ như một lá chắn bảo vệ chống lại bắt nạt.
Độ dài chuỗi vòng

Vòng tay của chúng tôi dành cho trẻ em có thể điều chỉnh và bạn có thể sửa đổi phù hợp với độ tuổi của đứa trẻ. Chiều dài dây vòng có thể được điều chỉnh từ 9-12 cm và 12-15 cm.

Bạn có thể tham khảo bảng dưới đây để có hướng dẫn cơ bản về kích thước vòng tay cho các nhóm tuổi khác nhau. Xin lưu ý rằng đây là một số đo gần đúng và chiều dài thực tế mà bạn cần có thể khác nhau tùy thuộc vào cách đo tay của con bạn và sự lựa chọn của bạn cho một vòng tay vừa hoặc hơi rộng.

  • 0-6 Tuổi
  • 9-12 cm
  • 6-13 Tuổi
  • 12-15 cm
Lựa chọn số lượng
Sản phẩm này có sẵn như một bông tai đơn và như một đôi bông tai. Xin lưu ý rằng nếu bạn chọn cặp bạn sẽ nhận được hai bông tai giống nhau.
Chất lượng đá quý
Mỗi cách phân loại đá quý có các đặc điểm khác nhau như màu sắc và độ trong, mô tả chất lượng của đá quý.
Chất lượng đá quý
Màu Sắc (đối với Swarovski và các loại đá khác)
Màu sắc chính xác có thể khác nhau tùy thuộc vào thành phần hoá học của viên kim cương. Quy mô phân loại màu cho kim cương dao động từ D đến Z. Lớp màu cao nhất và đá trắng nhất có sẵn là viên kim cương màu D. Đây cũng là loại màu hiếm nhất và có giá trị cao hơn. Kim cương trong khoảng màu G đến màu J có một chút màu nhẹ và được coi là "Gần Không Màu". Màu lý tưởng cho viên kim cương thường được coi là màu H.
Colour
Hợp Kim/ Màu Sắc
Hợp kim ở đây là vật liệu chính để sản xuất ra một món đồ trang sức. Màu sắc của hợp kim phụ thuộc vào sự kết hợp giữa kim loại và các hợp chất khác.
alloy
Đá Chính:
Viên đá chính của một món đồ trang sức chính là viên đá trung tâm tạo nên vẻ đẹp của món trang sức đó. Carat của viên đá chính luôn lớn hơn những viên đá khác.
Đá số 3:
Đá số 3 gồm những viên đá bổ sung nhỏ nhấn mạnh sự hài hòa của đá quý và đá số 2.
Đá Phụ:
Đá phụ là chỉ những viên đá bổ sung, hoặc có thứ cấp và kích cỡ nhỏ hơn so với đá chính.
Độ Tinh Khiết Của Đá Quý:
Độ tinh khiết của đá quý là thông tin về màu sắc và độ trong của đá. Độ tinh khiết của đá quý được phân cấp theo từng loại. Độ tinh khiết AAA là chỉ những loại đá quý có độ trong cao, đá AA là đá bán trong.
Stone Clarity
Carat:
Carat là đơn vị đo của kim cương và các loại đá quý khác.
Carat
Solid:
Thuật ngữ "Solid" là chỉ một vật thể đặc rắn và không bị rỗng ở bên trong.
Solid
GLAMIRA Logo Inside:
Hình Dáng Đá:
Hình dáng đá là sự mô tả về đặc điểm hình dạng của viên kim cương, ví dụ như viên kim cương được cắt theo hình tròn, cắt kiểu Princess, cắt kiểu hình bầu dục, ngọc lục bảo ( Emerald). Tất cả các hình dạng này có các hình thức và thuộc tính khác nhau.
Hình Dáng Đá
Hình Dáng Đá:
Hình dáng đá là sự mô tả về đặc điểm hình dạng của viên kim cương, ví dụ như viên kim cương được cắt theo hình tròn, cắt kiểu hình bầu dục. Tất cả các hình dạng này có các hình thức và thuộc tính khác nhau.
Hình Dáng Đá
Đường Kính Đá Quý:
Đường kính (kích thước) chỉ số đo thực tế của một viên đá quý. Đường kính đá được coi là đơn vị để đo kích thước thực tế của một viên đá quý tốt hơn trọng lượng carat, do các lựa chọn cắt hình dáng đá khác nhau.
Stone Diameter
Chiều Rộng Thành Nhẫn:
Chiều rộng thành nhẫn được đo từ một cạnh tới cạnh đối diện của nhẫn. Bạn có thể ước lượng độ rộng thành nhẫn phù hợp với ngón tay của bạn.
width
Độ Dày:
Độ dày của nhẫn được tính bằng milimet; Theo chiều dọc từ mặt ngón tay về phía bên ngoài.
1.2 mm 1.4 mm 1.6 mm 1.8 mm 2.0 mm
Gửi chiếc nhẫn của tôi với kích thước trung bình:
Nếu bạn không biết kích thước nhẫn của mình, bạn có thể chọn tùy chọn này. Chúng tôi sẽ sản xuất và gửi nhẫn của bạn với kích thước nhẫn thông dụng nhất. Trong trường hợp kích thước này không phù hợp với bạn, bạn có thể trả lại nhẫn để thay đổi kích thước miễn phí trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được sản phẩm.
Loại Đá:
Chỉ các loại đá khác nhau, từ zirconia đến kim cương. Nó cũng bao gồm độ trong và trọng lượng carat.
Bề Mặt Nhẫn:
Chỉ các kiểu mặt tiện của nhẫn: đánh bóng, cẩn, trám...trên thành thân nhẫn.
Kiểu tiện mặt nhẫn:
Chỉ một kiểu mặt tiện trên nhẫn cưới, đây là kiểu tiện nhẫn truyền thống. Kiểu mặt tiện này được tiện cả trong và ngoài cùng một kiểu với đường tiện nhẹ nhàng, bóng nhẵn và cong.
Kiểu tiện mặt nhẫn
Hộp Quà Tặng
Tất cả các sản phẩm GLAMIRA đều được gửi đi trong những hộp quà tặng sang trọng và thời trang.
Gift Box/ Case
Hộp Quà Tặng
Tất cả các sản phẩm GLAMIRA đều được gửi đi trong những hộp quà tặng sang trọng và thời trang.
Gift Box/ Case
Màu Sắc / Hợp Kim:
Hợp kim là hợp chất được tạo nên từ sự kết hợp của các kim loại khác nhau. Mỗi hợp kim sẽ có tỷ lệ kết hợp giữa các kim loại khác nhau, chính tỷ lệ này đã tạo ra các hợp kim khác nhau với các tính chất khác nhau nhằm tạo ra các đặc tính khác nhau tùy theo nhu cầu sử dụng. Đối với các kim loại quý như vàng, bạc, palladium hoặc bạch kim, thường được sản xuất sau khi các kim loại đã được hợp kim. Hỗn hợp các kim loại khác nhau có thể tạo ra các màu khác nhau như trắng, vàng, đỏ..v.vv..
alloy
Khắc Nhẫn
GLAMIRA sử dụng kỹ thuật khắc laser làm cho sản phẩm hoàn thiện. Các sảm phẩm chạm khắc sẽ vẫn được giữ nguyên điều kiện được miễn phí thay đổi kích cỡ, bảo hành suốt đời và sửa chữa.
engraving
Chứng Nhận
certificationTất cả các sản phẩm của GLAMIRA đều được gửi kèm cùng giấy chứng nhận. Bạn cũng có thể chọn mua kim cương với chứng nhận bởi GIA hoặc HRD. Nếu bạn có sự lựa chọn đặc biệt giữa GIA và HRD, vui lòng liên hệ với bộ phận hỗ trợ khách hàng của chúng tôi sau khi bạn đặt hàng.
Không thể tìm thấy kích cỡ nhẫn của bạn ở đây?
Nếu bạn cảm thấy không quen thuộc với các kích cỡ nhẫn mà chúng tôi đưa ra ở đây, xin vui lòng cung cấp cho chúng tôi kích cỡ nhẫn của bạn ở bất kì định dạng kích cỡ quốc tế nào và chúng tôi sẽ tạo ra sản phẩm dành riêng cho bạn.
Can't find your ring size here?
Độ Dày
Độ dày của nhẫn được tính bằng milimet; Theo chiều dọc từ mặt ngón tay về phía bên ngoài.
1.2 mm 1.4 mm 1.6 mm 1.8 mm 2.0 mm
Màu nhấn
Trang sức men sứ là những món đồ được trang trí bằng chất thủy tinh màu, mờ hoặc đục, được kết hợp với bề mặt các sản phẩm bằng kim loại.
Màu nhấn
Màu nhấn
Trang sức men sứ là những món đồ được trang trí bằng chất thủy tinh màu, mờ hoặc đục, được kết hợp với bề mặt các sản phẩm bằng kim loại.
Màu nhấn
Màu nhấn
Trang sức men sứ là những món đồ được trang trí bằng chất thủy tinh màu, mờ hoặc đục, được kết hợp với bề mặt các sản phẩm bằng kim loại.
Màu nhấn
Màu nhấn
Trang sức men sứ là những món đồ được trang trí bằng chất thủy tinh màu, mờ hoặc đục, được kết hợp với bề mặt các sản phẩm bằng kim loại.
Màu nhấn
Chiều dài

 

Chiều dài
Chiều dài

 

Chiều dài
Chiều dài

 

Chiều dài
Chiều dài
TÌM KÍCH THƯỚC BRACELET CỦA BẠN
Làm thế nào để sửa đổi độ dài vòng tay của bạn?
Làm thế nào để sửa đổi chiều dài vòng chân của bạn?
Để có được một sự vừa vặn hoàn hảo, độ dài của vòng chân có thể được điều chỉnh cho phù hợp với mắt xích gắn vào móc cài.
Làm thế nào để sửa đổi chiều dài vòng chân của bạn?
Làm thế nào để sửa đổi chiều dài vòng tay của bạn?
Để có được sự vừa vặn hoàn hảo, độ dài của vòng tay có thể được điều chỉnh cho phù hợp với mắt xích gắn vào móc cài.
Làm thế nào để sửa đổi chiều dài vòng tay của bạn?
Số lượng đá
Số lượng đá được chỉ định ở đây là dành cho kích thước vòng 7 1/4 trở lên. Lượng đá có thể giảm khi kích thước nhỏ hơn được chọn.
Số lượng đá
Xin lưu ý rằng số lượng đá xung quanh một chiếc nhẫn phụ thuộc vào kích thước chiếc nhẫn. Số lượng đá được chỉ ra ở đây dành cho các cỡ nhẫn từ O trở lên. Số lượng đá có thể giảm khi kích thước nhỏ hơn được chọn.
Tiện ích
Cạnh của chiếc nhẫn được làm cong bên ngoài để tạo vẻ thời trang và bo tròn bên trong để tăng sự thoải mái.
Tiện ích
Chất lượng kim cương màu
Chất lượng của các viên kim cương có màu được mô tả bởi các đặc tính của chúng như màu sắc, độ trong, cắt và sáng.
Chất lượng kim cương màu
Chất lượng kim cương
Chất lượng kim cương (phân loại) mô tả các đặc điểm của viên kim cương như màu sắc, độ trong và đường cắt.
Chất lượng kim cương
Chọn tùy chọn xử lý nhiệt
  • Nung nóng
  • Không nung
Nung nóng cho thấy đá quý đã được xử lý nhiệt để tăng cường màu sắc / độ trong. Nó được coi là một kiểu xử lý tự nhiên vì nó là sự tiếp tục của quá trình mà đá quý ban đầu được hình thành trong lòng đất.
Không nung cho thấy đá quý đó chưa được xử lý nhiệt và các đặc điểm về màu sắc / độ trong là tự nhiên.
Xuất Xứ
  • Thuộc châu phi
  • Thuộc Colombian
Ngọc lục bảo châu Phi xuất hiện với tông màu lạnh và sáng hơn. Những tạp chất sẫm màu hơn một chút có thể được phát hiện trên những viên đá này.
Ngọc lục bảo Colombia có tông màu ấm hơn. Màu của chúng đậm hơn và màu xanh lá cây thuần khiết đi kèm với độ trong cao. Những viên ngọc lục bảo này là những viên có giá trị cao nhất và phổ biến nhất, có độ bao phủ rất đều.
Trọng lượng trung bình
Thông tin trọng lượng đã cho là gần đúng và dựa trên kích thước 24.
Đồ trang sức bằng vàng trắng của bạn có được mạ rhodium không?

Chất lượng đá quý

Không

Chất lượng đá quý

Mạ Rhodium chỉ được sử dụng để tăng cường màu trắng và. Khi tùy chọn này được chọn là "Không", sản phẩm của bạn sẽ không được xử lý bằng rhodium và nó sẽ có màu tự nhiên thay vì màu trắng tinh khiết và sáng bóng.

Mạ Rhodium

Phần màu trắng của đồ trang sức được sản xuất từ kim loại trắng ban đầu và sẽ được mạ rhodium để có độ sáng bóng hơn.

Đồ trang sức bạc của bạn có được mạ rhodium không?
Mạ Rhodium chỉ được sử dụng để tăng cường màu trắng và bảo vệ vòng khỏi trầy xước, nhưng kim loại bên dưới lớp bảo vệ là bạc.
Chọn vàng
Chọn karat vàng từ các tùy chọn bên dưới.
Xương
Với hình dạng nhỏ hơn so với các loại mũi khác, đây là sự lựa chọn tốt nhất cho những chiếc khuyên được chữa lành. Đây là loại dễ sử dụng nhất để có thể là một lựa chọn tốt cho người mới bắt đầu.
Cách sử dụng: Giữ bên cạnh trang sức, đẩy nó qua lỗ, và bạn đã hoàn thành.
Xương
Vít phải / trái
Tùy chọn tốt nhất cho những người có lối sống năng động hoặc nếu bạn sợ rằng mũi của bạn nhô lên
Cách sử dụng: Giữ viên kim cương để làm cho phần tròn trông giống như cầu vồng, sau đó hướng dẫn nó qua lỗ với một vòng xoắn nhẹ. Nhấn nhẹ để di chuyển nó lên trên.
Vít phải / trái
Hình chữ L
Đối với những người gặp khó khăn khi sử dụng đinh mũi loại vít, việc chèn / loại bỏ dễ dàng hơn so với loại vít và an toàn hơn so với loại xương mũi.
Cách sử dụng: Lấy trang trí, lật ngược hình chữ L và chèn nó từ lỗ. Sau đó, đẩy nó ở một góc cho đến khi nó đi vào.
Hình chữ L

Vàng Đỏ-Trắng 375

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 375 - 9K là vàng chứa 9 phần vàng và 15 phần kim loại khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 37,5%.

Vàng Trắng-Đỏ 375

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 375 - 9K là vàng chứa 9 phần vàng và 15 phần kim loại khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 37,5%.

Vàng Trắng-Vàng 375

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 375 - 9K là vàng chứa 9 phần vàng và 15 phần kim loại khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 37,5%.

Vàng Vàng-Trắng 375

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 375 - 9K là vàng chứa 9 phần vàng và 15 phần kim loại khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 37,5%.

Vàng Trắng-Vàng-Đỏ 375

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 375 - 9K là vàng chứa 9 phần vàng và 15 phần kim loại khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 37,5%.

Vàng Vàng-Trắng-Đỏ 375

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 375 - 9K là vàng chứa 9 phần vàng và 15 phần kim loại khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 37,5%.

Vàng Đỏ-Trắng-Vàng 375

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 375 - 9K là vàng chứa 9 phần vàng và 15 phần kim loại khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 37,5%.

Vàng Trắng 375

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 375 - 9K là vàng chứa 9 phần vàng và 15 phần kim loại khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 37,5%.

Vàng 375

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 375 - 9K là vàng chứa 9 phần vàng và 15 phần kim loại khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 37,5%.

Vàng Hồng 375

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 375 - 9K là vàng chứa 9 phần vàng và 15 phần kim loại khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 37,5%.

Vàng Đỏ-Trắng 585

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 585 - 14K vàng chứa 14 phần vàng và 10 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 58,5%.

Vàng Trắng-Đỏ 585

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 585 - 14K vàng chứa 14 phần vàng và 10 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 58,5%d.

Vàng Trắng-Vàng 585

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 585 - 14K vàng chứa 14 phần vàng và 10 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 58,5%.

Vàng Vàng-Trắng 585

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 585 - 14K vàng chứa 14 phần vàng và 10 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 58,5%.

Vàng Trắng-Vàng-Đỏ 585

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 585 - 14K vàng chứa 14 phần vàng và 10 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 58,5%.

Vàng Vàng-Trắng-Đỏ 585

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 585 - 14K vàng chứa 14 phần vàng và 10 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 58,5%.

Vàng Đỏ-Trắng-Vàng 585

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 585 - 14K vàng chứa 14 phần vàng và 10 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 58,5%.

Vàng Trắng 585

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 585 - 14K vàng chứa 14 phần vàng và 10 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 58,5%.

Vàng 585

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 585 - 14K vàng chứa 14 phần vàng và 10 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 58,5%.

Vàng Hồng 585

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 585 - 14K vàng chứa 14 phần vàng và 10 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 58,5%.

Vàng Đỏ-Trắng 750

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 750 - 18K vàng có chứa 18 phần vàng và 6 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 75%.

Vàng Trắng-Đỏ 750

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 750 - 18K vàng có chứa 18 phần vàng và 6 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 75%.

Vàng Trắng-Vàng 750

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 750 - 18K vàng có chứa 18 phần vàng và 6 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 75%.

Vàng Vàng-Trắng 750

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 750 - 18K vàng có chứa 18 phần vàng và 6 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 75%.

Vàng Trắng-Vàng-Đỏ 750

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 750 - 18K vàng có chứa 18 phần vàng và 6 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 75%.

Vàng Vàng-Trắng-Đỏ 750

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 750 - 18K vàng có chứa 18 phần vàng và 6 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 75%.

Vàng Đỏ-Trắng-Vàng 750

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 750 - 18K vàng có chứa 18 phần vàng và 6 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 75%.

Vàng Trắng 750

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 750 - 18K vàng có chứa 18 phần vàng và 6 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 75%.

Vàng 750

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 750 - 18K vàng có chứa 18 phần vàng và 6 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 75%.

Vàng Hồng 750

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 750 - 18K vàng có chứa 18 phần vàng và 6 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 75%.

Bạc 925

Bạc là một loại kim loại quý, và giống như vàng, rất có giá trị khi được sử dụng ở dạng nguyên chất. Để làm cho bạc đủ bền để sử dụng trong đồ trang sức, bạc tinh khiết có độ tinh xảo 0.999 (99,9%) thường được hợp nhất với một lượng nhỏ đồng hoặc các kim loại khác (7,5%). Đồng hoặc các kim loại khác được thêm vào để tăng cường bạc và kết quả là 0,925 bạc (92,5%). Dấu hiệu chất lượng chấp nhận được đối với bạc sterling là sterling, sterling bạc, ster và 925.

Bạch Kim 950

Được coi là một trong những kim loại tinh khiết nhất và được sử dụng trong sản xuất đồ trang sức hiện đại, bạch kim kim loại giá trị với sự sang trọng và tuổi thọ cao. Do độ cứng và độ bền của nó, bạch kim tinh khiết thường được trộn với các kim loại khác để làm cho nó dễ uốn hơn. Các kim loại hợp kim phổ biến nhất kết hợp với platin là đồng, palladium, rhodium, iridium, và titan. Mạnh hơn vàng tới bốn lần, bạch kim nổi tiếng vì tính chất bền, khả năng chịu mài mòn và trọng lượng đáng kể. Các miếng được đánh dấu 950 có độ tinh khiết là hỗn hợp 95% Bạch kim và 5% kim loại hợp kim (thường là ruteni, đồng, cobalt, iridium, rhodium, hoặc palladium). Chỉ có các kim loại được đánh dấu với độ tinh khiết 950 được coi là bạch kim cao cấp.

Palladium 950

Các hợp kim Palladium 950 được chế tạo thành đồ trang sức thường có chứa 95% Palladium và khoảng 5% Ruthenium và có một lượng nhỏ các kim loại hợp kim khác. Palladium 950 đặc biệt không cần mạ rhodi, và có đặc điểm cũng như cấu trúc hình thành giống bạch kim nhưng bền vững hơn.

Palladium 500

Palladium nằm trong nhóm kim loại platin và có cùng tính chất hóa học với Platinum, nhưng nhẹ nhà hơn và giá thấp hơn. Nó có thể được sử dụng làm chất tẩy trắng trong sản xuất vàng trắng. Màu trắng tự nhiên, bóng và màu bạc không cần phải được mạ.
Palladium 500 chứa 50% Palladium và phần còn lại bao gồm các nguyên tố khác. Các hợp kim kim loại còn lại thường là bạc và kẽm.

Platinum 600

Bạch kim được xem là kim loại quí giá nhất thế giới và rất hiếm khi thấy được Platinum tinh khiết 100%, vì kim loại còn lại thường gồm các nguyên tố khác. Nó được coi là báu vật không chỉ vì vẻ đẹp tinh tế và độ bền mà còn vì không dễ dàng để xác định vị trí Platinum ở nhiều nơi trên thế giới. Bạn có biết rằng để sản xuất một ounce đơn lẻ của Bạch kim, phải khai thác tổng cộng 10 tấn quặng?
Platinum 600 tương đương 60% bạch kim tinh khiết có trong sản phẩm và phần còn lại là kim loại bao gồm các nguyên tố khác.
Tại GLAMIRA, chúng tôi thu thập kim loại và được sử dụng trong quá trình sản xuất từ các nhà cung cấp đáng tin cậy nhất trên toàn thế giới. Khách hàng đặt uy tín của họ vào chúng tôi, do đó nhiệm vụ tối đa của chúng tôi là cung cấp cho họ những sản phẩm chất lượng tuyệt hảo nhất.

Bạch Kim 950 và Vàng

Trang sức bạch kim 950 bao gồm 95% bạch kim. Bạch kim là một kim loại không gây dị ứng và với cấu trúc bền và không gỉ, nó cho phép sử dụng lâu dài. Đồ trang sức bằng vàng được làm bằng vàng và một hợp kim của các kim loại khác nhau cần thiết để chế biến nó. Bạch Kim 950 và Vàng cho phép sử dụng cả hai kim loại với nhau trên cùng một món đồ trang sức. Lượng vàng phụ thuộc vào karat vàng mà bạn chọn.

Bạch Kim 950 và Vàng

Trang sức bạch kim 950 bao gồm 95% bạch kim. Bạch kim là một kim loại không gây dị ứng và với cấu trúc bền và không gỉ, nó cho phép sử dụng lâu dài. Đồ trang sức bằng vàng được làm bằng vàng và một hợp kim của các kim loại khác nhau cần thiết để chế biến nó. Bạch Kim 950 và Vàng cho phép sử dụng cả hai kim loại với nhau trên cùng một món đồ trang sức. Lượng vàng phụ thuộc vào karat vàng mà bạn chọn.

Bạch Kim 950 và Vàng

Trang sức bạch kim 950 bao gồm 95% bạch kim. Bạch kim là một kim loại không gây dị ứng và với cấu trúc bền và không gỉ, nó cho phép sử dụng lâu dài. Đồ trang sức bằng vàng được làm bằng vàng và một hợp kim của các kim loại khác nhau cần thiết để chế biến nó. Bạch Kim 950 và Vàng cho phép sử dụng cả hai kim loại với nhau trên cùng một món đồ trang sức. Lượng vàng phụ thuộc vào karat vàng mà bạn chọn.

Bạc 925 và Vàng

Bạc 925, còn được gọi là Bạc Sterling, bao gồm 92,5% bạc. Đồ trang sức bằng vàng được làm bằng vàng và một hợp kim của các kim loại khác nhau cần thiết để chế biến nó. Bạc 925 và vàng cho phép sử dụng cả hai kim loại với nhau trên cùng một món đồ trang sức. Lượng vàng phụ thuộc vào karat vàng mà bạn chọn.

Bạc 925 và Vàng

Bạc 925, còn được gọi là Bạc Sterling, bao gồm 92,5% bạc. Đồ trang sức bằng vàng được làm bằng vàng và một hợp kim của các kim loại khác nhau cần thiết để chế biến nó. Bạc 925 và vàng cho phép sử dụng cả hai kim loại với nhau trên cùng một món đồ trang sức. Lượng vàng phụ thuộc vào karat vàng mà bạn chọn.

Bạc 925 và Vàng

Bạc 925, còn được gọi là Bạc Sterling, bao gồm 92,5% bạc. Đồ trang sức bằng vàng được làm bằng vàng và một hợp kim của các kim loại khác nhau cần thiết để chế biến nó. Bạc 925 và vàng cho phép sử dụng cả hai kim loại với nhau trên cùng một món đồ trang sức. Lượng vàng phụ thuộc vào karat vàng mà bạn chọn.

Bạch Kim 950 và Vàng

Trang sức bạch kim 950 bao gồm 95% bạch kim. Bạch kim là một kim loại không gây dị ứng và với cấu trúc bền và không gỉ, nó cho phép sử dụng lâu dài. Đồ trang sức bằng vàng được làm bằng vàng và một hợp kim của các kim loại khác nhau cần thiết để chế biến nó. Bạch Kim 950 và Vàng cho phép sử dụng cả hai kim loại với nhau trên cùng một món đồ trang sức. Lượng vàng phụ thuộc vào karat vàng mà bạn chọn.

Bạch Kim 950 và Vàng

Trang sức bạch kim 950 bao gồm 95% bạch kim. Bạch kim là một kim loại không gây dị ứng và với cấu trúc bền và không gỉ, nó cho phép sử dụng lâu dài. Đồ trang sức bằng vàng được làm bằng vàng và một hợp kim của các kim loại khác nhau cần thiết để chế biến nó. Bạch Kim 950 và Vàng cho phép sử dụng cả hai kim loại với nhau trên cùng một món đồ trang sức. Lượng vàng phụ thuộc vào karat vàng mà bạn chọn.

Bạch Kim 950 và Vàng

Trang sức bạch kim 950 bao gồm 95% bạch kim. Bạch kim là một kim loại không gây dị ứng và với cấu trúc bền và không gỉ, nó cho phép sử dụng lâu dài. Đồ trang sức bằng vàng được làm bằng vàng và một hợp kim của các kim loại khác nhau cần thiết để chế biến nó. Bạch Kim 950 và Vàng cho phép sử dụng cả hai kim loại với nhau trên cùng một món đồ trang sức. Lượng vàng phụ thuộc vào karat vàng mà bạn chọn.

Bạc 925 và Vàng

Bạc 925, còn được gọi là Bạc Sterling, bao gồm 92,5% bạc. Đồ trang sức bằng vàng được làm bằng vàng và một hợp kim của các kim loại khác nhau cần thiết để chế biến nó. Bạc 925 và vàng cho phép sử dụng cả hai kim loại với nhau trên cùng một món đồ trang sức. Lượng vàng phụ thuộc vào karat vàng mà bạn chọn.

Bạc 925 và Vàng

Bạc 925, còn được gọi là Bạc Sterling, bao gồm 92,5% bạc. Đồ trang sức bằng vàng được làm bằng vàng và một hợp kim của các kim loại khác nhau cần thiết để chế biến nó. Bạc 925 và vàng cho phép sử dụng cả hai kim loại với nhau trên cùng một món đồ trang sức. Lượng vàng phụ thuộc vào karat vàng mà bạn chọn.

Bạc 925 và Vàng

Bạc 925, còn được gọi là Bạc Sterling, bao gồm 92,5% bạc. Đồ trang sức bằng vàng được làm bằng vàng và một hợp kim của các kim loại khác nhau cần thiết để chế biến nó. Bạc 925 và vàng cho phép sử dụng cả hai kim loại với nhau trên cùng một món đồ trang sức. Lượng vàng phụ thuộc vào karat vàng mà bạn chọn.
Sản phẩm này không được mạ rhodium và chưa được xử lý. Vẻ ngoài tự nhiên của nó được bảo tồn.

Vàng 375 với Rhodium đen

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 375 - 9K là vàng chứa 9 phần vàng và 15 phần kim loại khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 37,5%. Rhodium đen là một lớp mạ hợp kim lỏng được phủ lên kim loại bằng cách ngâm nó trong dung dịch trước khi điện phân.

Vàng 585 với Rhodium đen

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 585 - 14K vàng chứa 14 phần vàng và 10 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 58,5%. Rhodium đen là một lớp mạ hợp kim lỏng được phủ lên kim loại bằng cách ngâm nó trong dung dịch trước khi điện phân.

Vàng 750 với Rhodium đen

Các phân loại 18K, 14K, hoặc 9K cho thấy có bao nhiêu vàng tinh khiết có trong hỗn hợp hợp kim. Vàng 24K được gọi là vàng nguyên chất 100%. Hệ thống được sử dụng để chỉ ra bao nhiêu vàng tinh khiết được tìm thấy trong một sản phẩm:
Vàng 750 - 18K vàng có chứa 18 phần vàng và 6 phần của (các) kim hợp kim khác, thường biến đổi theo bạc, đồng, kẽm, platin hoặc palladium, tạo thành vàng 75%. Rhodium đen là một lớp mạ hợp kim lỏng được phủ lên kim loại bằng cách ngâm nó trong dung dịch trước khi điện phân.

Bạc 925 với Rhodium đen

Bạc là một loại kim loại quý, và giống như vàng, rất có giá trị khi được sử dụng ở dạng nguyên chất. Để làm cho bạc đủ bền để sử dụng trong đồ trang sức, bạc tinh khiết có độ tinh xảo 0.999 (99,9%) thường được hợp nhất với một lượng nhỏ đồng hoặc các kim loại khác (7,5%). Đồng hoặc các kim loại khác được thêm vào để tăng cường bạc và kết quả là 0,925 bạc (92,5%). Dấu hiệu chất lượng chấp nhận được đối với bạc sterling là sterling, sterling bạc, ster và 925. Rhodium đen là một lớp mạ hợp kim lỏng được phủ lên kim loại bằng cách ngâm nó trong dung dịch trước khi điện phân.
Màu Sắc Kim Cương( Nước Kim Cương)

D là chỉ những kim cương trắng trong, cực kỳ trắng và không màu. Đây là lớp màu hiếm nhất và có giá trị cao nhất.

E là chỉ những viên kim cương xếp bậc thứ 2 trong lớp kim cương "không màu". Đây là loại kim cương mang màu trắng hiếm và đặc biệt tốt.

F là chỉ những viên kim cương ở bậc cuối trong lớp kim cương "không màu", được coi là những viên kim cương trắng hiếm và tinh xảo.

G là chỉ những viên kim cương ở vị trí đầu tiên và gần với lớp kim cương "không màu" nhất, rất có giá trị và chúng chứa những vết rất nhẹ màu trắng.

H là chỉ những viên kim cương có tỷ lệ "gần không màu" và hơi có một chút màu. Màu sắc trên các viên kim cương H chỉ được phát hiện khi so sánh với các viên kim cương không màu khác.

I là chỉ những viên kim cương tồn tại các vệt màu nhẹ và được tạm coi là "gần không màu", màu sắc nhẹ trên viên kim cương I có thể dễ dàng phát hiện.

J là chỉ những viên kim cương ở bậc gần thấp nhất của lớp kim cương "gần không màu", màu trắng nhẹ trên viên kim cương J có thể dễ dàng phát hiện.

Kim cương loại K-Z là những viên kim cương hơi có màu cho tới những viên kim cương có màu đậm, từ màu vàng nhạt cho đến màu vàng.

Diamond Colour D Diamond Colour E Diamond Colour F Diamond Colour G Diamond Colour H Diamond Colour I Diamond Colour J Diamond Colour KZ
Chất Lượng Cắt Kim Cương

Kim cương trong khoảng giá trị này là những viên kim cương chất lượng cao nhất và vô cùng hiếm do sự tương tác của các góc cắt và ánh sáng của nó. Đây là những viên kim cương có độ tương phản ánh sáng tốt nhất và lấp lánh nhất trong tất cả các loại kim cương.

Kim cương trong khoảng giá trị này là những viên kim cương có mặt cắt tốt nhất. Sự tương tác ánh sáng giữa các mặt cắt được cân bằng tốt và thể hiện được các tia lửa ánh đẹp mạnh mẽ cũng như vô cùng tỏa sáng của một viên kim cương.

Kim cương trong khoảng giá trị này là những viên kim cương tạo ra tia ánh lửa và lấp lánh nhẹ, là một trong những viên kim cương có mặt cắt lý tưởng, có thể lấp lánh ngay cả trong bóng tối.

Kim cương trong khoảng giá trị này phản ánh ánh sáng giới hạn và sáng chói.

Diamond Cut Signature Diamond Cut Ideal Diamond Cut Very Good Diamond Cut Good
Độ Tinh Khiết Của Kim Cương (Clarity)

Chất lượng tinh khiết ở mức độ này đạt tới sự hoàn hảo nhất trong mọi giá trị hoàn hảo. Những viên kim cương này không chứa bất kì vết bọt nào hoặc không có bất kì khiếm khuyết bề mặt nào. Những viên kim cương này vô cùng hiếm và rất có giá trị.

Những viên kim cương ở độ tinh khiết này có thể chứa rất rất ít vết bọt, cực kì khó phát hiện dưới kính phóng đại x10 và không thể nhìn thấy bằng mắt thường.

Những viên kim cương ở độ tinh khiết này có chứa những mảnh nhỏ hoặc rất nhỏ có thể nhìn thấy dưới kính phóng đại x10 và không thể nhìn thấy bằng mắt thường.

Những viên kim cương trong nhóm này tồn tại những vết lõm nhỏ và dễ dàng phát hiện dưới kính phóng đại x10.

Những viên kim cương này có chứa một lượng bọt hoặc tạp chất rất nhỏ, dễ dàng phát hiện dưới kính phóng đại x10 và khi quan sát bằng mắt thường một cách tỉ mỉ.

Những viên kim cương này có chứa lượng bọt hoặc tạp chất rõ rệt và có thể gây ảnh hưởng tới sự phản chiếu ánh sáng của viên kim cương. Những vết bọt hoặc tạp chất trong những viên kim cương này có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

Diamond Clarity FL - IF Diamond Clarity VVS1 - VVS2 Diamond Clarity VS1 - VS2 Diamond Clarity SI1 - SI2 Diamond Clarity I1 Diamond Clarity I2 - I3
Độ Dài Dây Chuyền

Bạn có hai tùy chọn cho độ dài của chuỗi. Vui lòng nhấp vào các tùy chọn kích thước ở trên để xem sự khác biệt giữa chúng.

Bạn có hai tùy chọn cho độ dài của chuỗi. Vui lòng nhấp vào các tùy chọn kích thước ở trên để xem sự khác biệt giữa chúng.

Chain Size 45 Chain Size 50 Chain Size 55

Đá được tạo ra

trong phòng thí nghiệm

Đặc biệt và đẹp đẽ như đồ trang sức bằng đá tự nhiên… Kim cương và đá quý do phòng thí nghiệm tạo ra là xu hướng mới nhất trong đồ trang sức để phản chiếu giác quan và cảm xúc tuyệt vời của bạn.

A
AA
AAA
AAAA
A A
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ nhẹ

Độ Tinh Khiết:

Đục

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ thấp

Mức Độ Hiếm:

Thông dụng

Xuất xứ:

Thái Lan, Ấn Độ

Đặc Điểm:

Cường độ nhẹ và không có khả năng phản xạ ánh sáng. Chất lượng cơ bản cho đồ trang sức saphia trắng.

AA AA
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ vừa phải

Độ Tinh Khiết:

Có thể nhìn thấy được 1 chút tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ hạn chế

Mức Độ Hiếm:

Ít phổ biến

Xuất xứ:

Thái Lan, Ấn Độ, Mozambique

Đặc Điểm:

Cường độ vừa phải với khả năng phản chiếu một chút ánh sáng. Chứa tạp chất nhẹ, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAA AAA
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ cao

Độ Tinh Khiết:

Chứa những tạp chất rất nhỏ

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ tốt

Mức Độ Hiếm:

Hiếm

Xuất xứ:

Mozambique, Thái Lan

Đặc Điểm:

Màu cường độ cao cùng với độ sáng cao. Có thể chứa những tạp chất rất nhỏ và có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAAA AAAA
Cường Độ Màu Sắc:

Rất mạnh

Độ Tinh Khiết:

Hiếm thấy có tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ cao

Mức Độ Hiếm:

Rất Hiếm

Xuất xứ:

Mozambique

Đặc Điểm:

Cường độ cao cùng với sự sáng chói đặc biệt. Khó khăn trong việc tìm kiếm và được biết đến như là chất lượng tốt nhất cho đồ trang sức saphia trắng.

A
AA
AAA
AAAA
A A
Cường Độ Màu Sắc:

Tối

Độ Tinh Khiết:

Đục

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ thấp

Mức Độ Hiếm:

Thông dụng

Xuất xứ:

Thái Lan, Ấn Độ

Đặc Điểm:

Màu xanh đậm không có khả năng phản xạ ánh sáng. Chất lượng cơ bản cho sapphire

AA AA
Cường Độ Màu Sắc:

Trung bình

Độ Tinh Khiết:

Có thể nhìn thấy được 1 chút tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ hạn chế

Mức Độ Hiếm:

Ít phổ biến

Xuất xứ:

Thái Lan, Ấn Độ, Mozambique

Đặc Điểm:

Cường độ trung bình với khả năng phản chiếu một chút ánh sáng. Có chứa một ít tạp chất, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAA AAAAAA
Xử Lý Nhiệt
Không Xử Lý Nhiệt
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ cao

Độ Tinh Khiết:

Có thể nhìn thấy được 1 chút tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ tốt

Mức Độ Hiếm:

Hiếm

Xuất xứ:

Mozambique, Thái Lan

Đặc Điểm:

Màu cường độ cao cùng với độ sáng cao. Có thể chứa những tạp chất rất nhỏ và có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAAA AAAAAAAA
Xử Lý Nhiệt
Không Xử Lý Nhiệt
Cường Độ Màu Sắc:

Rất mạnh

Độ Tinh Khiết:

Hiếm thấy có tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ cao

Mức Độ Hiếm:

Rất Hiếm

Xuất xứ:

Mozambique

Đặc Điểm:

Màu sắc rất mãnh liệt cùng với sự sáng bừng. Khó tìm và được biết đến như là chất lượng tốt nhất cho sapphire.

A
AA
AAA
AAAA
A A
Cường Độ Màu Sắc:

Tối

Độ Tinh Khiết:

Đục

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ thấp

Mức Độ Hiếm:

Thông dụng

Xuất xứ:

Thái Lan, Ấn Độ

Đặc Điểm:

Màu đỏ đậm không có khả năng phản xạ ánh sáng. Chất lượng cơ bản cho màu hồng ngọc.

AA AA
Cường Độ Màu Sắc:

Trung bình

Độ Tinh Khiết:

Có thể nhìn thấy được 1 chút tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ hạn chế

Mức Độ Hiếm:

Ít phổ biến

Xuất xứ:

Thái Lan, Ấn Độ, Mozambique

Đặc Điểm:

Cường độ trung bình với khả năng phản chiếu một chút ánh sáng. Có chứa một ít tạp chất, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAA AAAAAA
Xử Lý Nhiệt
Không Xử Lý Nhiệt
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ cao

Độ Tinh Khiết:

Có thể nhìn thấy được 1 chút tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ tốt

Mức Độ Hiếm:

Hiếm

Xuất xứ:

Mozambique, Thái Lan

Đặc Điểm:

Màu cường độ cao cùng với độ sáng cao. Có thể chứa những tạp chất rất nhỏ và có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAAA AAAAAAAA
Xử Lý Nhiệt
Không Xử Lý Nhiệt
Cường Độ Màu Sắc:

Rất mạnh

Độ Tinh Khiết:

Hiếm thấy có tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ cao

Mức Độ Hiếm:

Rất Hiếm

Xuất xứ:

Mozambique

Đặc Điểm:

Màu sắc rất mãnh liệt cùng với sự sáng bừng. Khó tìm và được biết đến như chất lượng tốt nhất cho ruby.

A
AA
AAA
AAAA
A A
Cường Độ Màu Sắc:

Tối

Độ Tinh Khiết:

Đục

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ thấp

Mức Độ Hiếm:

Thông dụng

Xuất xứ:

Thái Lan, Ấn Độ

Đặc Điểm:

Cường độ nhẹ và không có khả năng phản xạ ánh sáng. Chất lượng cơ bản cho đồ trang sức ngọc lục bảo.

AA AA
Cường Độ Màu Sắc:

Trung bình

Độ Tinh Khiết:

Có thể nhìn thấy được 1 chút tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ hạn chế

Mức Độ Hiếm:

Ít phổ biến

Xuất xứ:

Thái Lan, Ấn Độ, Mozambique

Đặc Điểm:

Cường độ trung bình với khả năng phản chiếu một chút ánh sáng. Có chứa một ít tạp chất, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAA AAAAAA
Châu Phi
Cô lôm bia
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ cao

Độ Tinh Khiết:

Có thể nhìn thấy được 1 chút tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ tốt

Mức Độ Hiếm:

Hiếm

Xuất xứ:

Mozambique, Thái Lan

Đặc Điểm:

Màu cường độ cao cùng với độ sáng cao. Có thể chứa những tạp chất rất nhỏ và có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAAA AAAAAAAA
Châu Phi
Cô lôm bia
Cường Độ Màu Sắc:

Rất mạnh

Độ Tinh Khiết:

Hiếm thấy có tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ cao

Mức Độ Hiếm:

Rất Hiếm

Xuất xứ:

Mozambique

Đặc Điểm:

Cường độ cao cùng với sự sáng chói đặc biệt. Khó khăn trong việc tìm kiếm và được biết đến như là chất lượng tốt nhất cho đồ trang sức ngọc lục bảo.

A
AA
AAA
AAAA
A A
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ nhẹ

Độ Tinh Khiết:

Đục

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ thấp

Mức Độ Hiếm:

Thông dụng

Xuất xứ:

Thái Lan, Ấn Độ

Đặc Điểm:

Cường độ nhẹ và không có khả năng phản xạ ánh sáng. Chất lượng cơ bản cho đồ trang sức sapphire hồng sẫm.

AA AA
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ vừa phải

Độ Tinh Khiết:

Có thể nhìn thấy được 1 chút tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ hạn chế

Mức Độ Hiếm:

Ít phổ biến

Xuất xứ:

Thái Lan, Ấn Độ, Mozambique

Đặc Điểm:

Cường độ vừa phải với khả năng phản chiếu một chút ánh sáng. Chứa tạp chất nhẹ, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAA AAA
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ cao

Độ Tinh Khiết:

Chứa những tạp chất rất nhỏ

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ tốt

Mức Độ Hiếm:

Hiếm

Xuất xứ:

Mozambique, Thái Lan

Đặc Điểm:

Màu cường độ cao cùng với độ sáng cao. Có thể chứa những tạp chất rất nhỏ và có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAAA AAAA
Cường Độ Màu Sắc:

Rất mạnh

Độ Tinh Khiết:

Hiếm thấy có tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ cao

Mức Độ Hiếm:

Rất hiếm

Xuất xứ:

Mozambique

Đặc Điểm:

Cường độ cao cùng với sự sáng chói đặc biệt. Khó khăn trong việc tìm kiếm và được biết đến như là chất lượng tốt nhất cho đồ trang sức màu hồng sapphire.

A
AA
AAA
AAAA
A A
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ nhẹ

Độ Tinh Khiết:

Đục

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ thấp

Mức Độ Hiếm:

Thông dụng

Xuất xứ:

Thái Lan, Ấn Độ

Đặc Điểm:

Cường độ nhẹ và không có khả năng phản xạ ánh sáng. Chất lượng cơ bản cho đồ trang sức saphia vàng.

AA AA
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ vừa phải

Độ Tinh Khiết:

Có thể nhìn thấy được 1 chút tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ hạn chế

Mức Độ Hiếm:

Ít phổ biến

Xuất xứ:

Thái Lan, Ấn Độ, Mozambique

Đặc Điểm:

Cường độ vừa phải với khả năng phản chiếu một chút ánh sáng. Chứa tạp chất nhẹ, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAA AAA
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ cao

Độ Tinh Khiết:

Chứa những tạp chất rất nhỏ

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ tốt

Mức Độ Hiếm:

Hiếm

Xuất xứ:

Mozambique, Thái Lan

Đặc Điểm:

Màu cường độ cao cùng với độ sáng cao. Có thể chứa những tạp chất rất nhỏ và có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAAA AAAA
Cường Độ Màu Sắc:

Rất mạnh

Độ Tinh Khiết:

Hiếm thấy có tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ cao

Mức Độ Hiếm:

Rất Hiếm

Xuất xứ:

Mozambique

Đặc Điểm:

Cường độ cao cùng với sự sáng chói đặc biệt. Khó khăn trong việc tìm kiếm và được biết đến như là chất lượng tốt nhất cho đồ trang sức saphia vàng.

A
AA
AAA
AAAA
A A
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ nhẹ

Độ Tinh Khiết:

Đục

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ thấp

Mức Độ Hiếm:

Thông dụng

Đặc Điểm:

Cường độ nhẹ và không có khả năng phản xạ ánh sáng. Chất lượng cơ bản cho đồ trang sức thạch anh tím.

AA AA
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ vừa phải

Độ Tinh Khiết:

Có thể nhìn thấy được 1 chút tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ hạn chế

Mức Độ Hiếm:

Ít phổ biến

Đặc Điểm:

Cường độ vừa phải với khả năng phản chiếu một chút ánh sáng. Chứa tạp chất nhẹ, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAA AAA
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ cao

Độ Tinh Khiết:

Chứa những tạp chất rất nhỏ

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ tốt

Mức Độ Hiếm:

Hiếm

Đặc Điểm:

Màu cường độ cao cùng với độ sáng cao. Có thể chứa những tạp chất rất nhỏ và có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAAA AAAA
Cường Độ Màu Sắc:

Rất mạnh

Độ Tinh Khiết:

Hiếm thấy có tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ cao

Mức Độ Hiếm:

Rất Hiếm

Đặc Điểm:

Cường độ cao cùng với sự sáng chói đặc biệt. Khó khăn trong việc tìm kiếm và được biết đến như là chất lượng tốt nhất cho đồ trang sức thạch anh tím.

A
AA
AAA
AAAA
A A
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ nhẹ

Độ Tinh Khiết:

Đục

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ thấp

Mức Độ Hiếm:

Thông dụng

Đặc Điểm:

Cường độ nhẹ và không có khả năng phản xạ ánh sáng. Chất lượng cơ bản cho đồ trang sức citrine.

AA AA
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ vừa phải

Độ Tinh Khiết:

Có thể nhìn thấy được 1 chút tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ hạn chế

Mức Độ Hiếm:

Ít phổ biến

Đặc Điểm:

Cường độ vừa phải với khả năng phản chiếu một chút ánh sáng. Chứa tạp chất nhẹ, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAA AAA
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ cao

Độ Tinh Khiết:

Chứa những tạp chất rất nhỏ

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ tốt

Mức Độ Hiếm:

Hiếm

Đặc Điểm:

Màu cường độ cao cùng với độ sáng cao. Có thể chứa những tạp chất rất nhỏ và có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAAA AAAA
Cường Độ Màu Sắc:

Rất mạnh

Độ Tinh Khiết:

Hiếm thấy có tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ cao

Mức Độ Hiếm:

Rất Hiếm

Đặc Điểm:

Cường độ cao cùng với sự sáng chói đặc biệt. Khó khăn trong việc tìm kiếm và được biết đến như là chất lượng tốt nhất cho đồ trang sức citrine.

A
AA
AAA
AAAA
A A
Cường Độ Màu Sắc:

Dark

Độ Tinh Khiết:

Đục

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ thấp

Mức Độ Hiếm:

Thông dụng

Đặc Điểm:

Cường độ nhẹ và không có khả năng phản xạ ánh sáng. Chất lượng cơ bản cho đồ trang sức thạch hồng lựu.

AA AA
Cường Độ Màu Sắc:

Medium Intense

Độ Tinh Khiết:

Có thể nhìn thấy được 1 chút tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ hạn chế

Mức Độ Hiếm:

Ít phổ biến

Đặc Điểm:

Cường độ vừa phải với khả năng phản chiếu một chút ánh sáng. Chứa tạp chất nhẹ, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAA AAA
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ cao

Độ Tinh Khiết:

Chứa những tạp chất rất nhỏ

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ tốt

Mức Độ Hiếm:

Hiếm

Đặc Điểm:

Màu cường độ cao cùng với độ sáng cao. Có thể chứa những tạp chất rất nhỏ và có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAAA AAAA
Cường Độ Màu Sắc:

Rất mạnh

Độ Tinh Khiết:

Hiếm thấy có tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ cao

Mức Độ Hiếm:

Rất Hiếm

Đặc Điểm:

Cường độ cao cùng với sự sáng chói đặc biệt. Khó khăn trong việc tìm kiếm và được biết đến như là chất lượng tốt nhất cho đồ trang sức thạch hồng lựu.

BABY SKY BLUE
SKY BLUE
SWISS BLUE
LONDON BLUE
BABY SKY BLUE BABY SKY BLUE
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ nhẹ

Độ Tinh Khiết:

Đục

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ thấp

Mức Độ Hiếm:

Thông dụng

Đặc Điểm:

Cường độ nhẹ và không có khả năng phản xạ ánh sáng. Chất lượng cơ bản cho đồ trang sức đá topaz xanh.

SKY BLUE SKY BLUE
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ vừa phải

Độ Tinh Khiết:

Có thể nhìn thấy được 1 chút tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ hạn chế

Mức Độ Hiếm:

Ít phổ biến

Đặc Điểm:

Cường độ vừa phải với khả năng phản chiếu một chút ánh sáng. Chứa tạp chất nhẹ, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

SWISS BLUE SWISS BLUE
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ cao

Độ Tinh Khiết:

Chứa những tạp chất rất nhỏ

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ tốt

Mức Độ Hiếm:

Hiếm

Đặc Điểm:

Màu cường độ cao cùng với độ sáng cao. Có thể chứa những tạp chất rất nhỏ và có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

LONDON BLUE LONDON BLUE
Cường Độ Màu Sắc:

Rất mạnh

Độ Tinh Khiết:

Hiếm thấy có tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ cao

Mức Độ Hiếm:

Rất Hiếm

Đặc Điểm:

Cường độ cao cùng với sự sáng chói đặc biệt. Khó khăn trong việc tìm kiếm và được biết đến như là chất lượng tốt nhất cho đồ trang sức đá topaz xanh.

A
AA
AAA
AAAA
A A
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ nhẹ

Độ Tinh Khiết:

Đục

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ thấp

Mức Độ Hiếm:

Thông dụng

Đặc Điểm:

Cường độ nhẹ và không có khả năng phản xạ ánh sáng. Chất lượng cơ bản cho đồ trang sức Peridot.

AA AA
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ vừa phải

Độ Tinh Khiết:

Có thể nhìn thấy được 1 chút tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ hạn chế

Mức Độ Hiếm:

Ít phổ biến

Đặc Điểm:

Cường độ vừa phải với khả năng phản chiếu một chút ánh sáng. Chứa tạp chất nhẹ, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAA AAA
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ cao

Độ Tinh Khiết:

Chứa những tạp chất rất nhỏ

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ tốt

Mức Độ Hiếm:

Hiếm

Đặc Điểm:

Màu cường độ cao cùng với độ sáng cao. Có thể chứa những tạp chất rất nhỏ và có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAAA AAAA
Cường Độ Màu Sắc:

Rất mạnh

Độ Tinh Khiết:

Hiếm thấy có tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ cao

Mức Độ Hiếm:

Rất Hiếm

Đặc Điểm:

Cường độ cao cùng với sự sáng chói đặc biệt. Khó khăn trong việc tìm kiếm và được biết đến như là chất lượng tốt nhất cho đồ trang sức peridot.

A
AA
AAA
AAAA
A A
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ nhẹ

Độ Tinh Khiết:

Đục

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ thấp

Mức Độ Hiếm:

Thông dụng

Đặc Điểm:

Cường độ nhẹ và không có khả năng phản xạ ánh sáng. Chất lượng cơ bản cho đồ trang sức đá đại dương.

AA AA
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ vừa phải

Độ Tinh Khiết:

Có thể nhìn thấy được 1 chút tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ hạn chế

Mức Độ Hiếm:

Ít phổ biến

Đặc Điểm:

Cường độ vừa phải với khả năng phản chiếu một chút ánh sáng. Chứa tạp chất nhẹ, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAA AAA
Cường Độ Màu Sắc:

Cường độ cao

Độ Tinh Khiết:

Chứa những tạp chất rất nhỏ

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ tốt

Mức Độ Hiếm:

Hiếm

Đặc Điểm:

Màu cường độ cao cùng với độ sáng cao. Có thể chứa những tạp chất rất nhỏ và có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

AAAA AAAA
Cường Độ Màu Sắc:

Rất mạnh

Độ Tinh Khiết:

Hiếm thấy có tạp chất

Phản xạ ánh sáng:

Phản xạ cao

Mức Độ Hiếm:

Rất Hiếm

Đặc Điểm:

Cường độ cao cùng với sự sáng chói đặc biệt. Khó khăn trong việc tìm kiếm và được biết đến như là chất lượng tốt nhất cho đồ trang sức đá đại dương.

A
AA
AAA